- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đối với bà Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 122/2026/DS-ST Ngày 26-5-2026 V/v tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Công Danh
Ông Nguyễn Minh Chí
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Hà –Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Ngày 26 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 324/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 98/2026/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở chính: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông D: Ông Nguyễn Hồng B – Trưởng phòng cao cấp Xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân 1.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông B: Ông Lê Hoài T – Cán bộ xử lý nợ và ông Nguyễn Văn Đ – Trưởng bộ phận xử lý nợ. Địa chỉ liên hệ: Tầng A, Tòa nhà A, Số I C, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1985. Địa chỉ cư trú: Tổ A, Ấp B, xã P, tỉnh Tây Ninh.
(Ông T có mặt, bà H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V có nội dung như sau:
Bà Phạm Thị H đã ký kết với Ngân hàng TMCP V (gọi tắt là V1) Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng bao gồm Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số LN2304269034533 (số thẻ 325-P-8165097) ngày 26/4/2023, hạn mức thẻ 34.000.000 đồng, thời hạn 60 tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ngày 27/4/2023 V1 đã giải ngân cho bà H với tổng số tiền 34.000.000 đồng. Tuy nhiên bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Tạm tính đến ngày 27/8/2025, bà H còn nợ V1 tổng số tiền là 64.831.405 đồng.
Do đó V1 khởi kiện đề nghị Tòa án xem xét:
- Buộc bà Phạm Thị H thanh toán toàn bộ số nợ thẻ tín dụng của Hợp đồng tín dụng số LN2304269034533 ngày 26/4/2023 tạm tính đến ngày 27/8/2025 là 64.831.405 đồng.
- Yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 28/8/2025 cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ cho V1 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng.
Bị đơn bà Phạm Thị H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa,
Ông Lê Hoài T là người đại diện theo ủy quyền của V1 trình bày: V1 đề nghị xem xét buộc bà H trả số tiền nợ tính đến ngày 26/5/2026 tổng cộng là 86.689.586 đồng, trong đó nợ gốc 30.502.379 đồng, nợ lãi 56.187.207 đồng. Đề nghị tiếp tục tính lãi kể từ ngày 27/5/2026 cho đến khi bà H trả hết nợ.
Bị đơn bà Phạm Thị H vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn, Toà án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn đang cư trú tại xã P, tỉnh Tây Ninh nên căn cứ Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Về việc vắng mặt bị đơn: Xét thấy bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về việc giải quyết vụ án:
Căn cứ lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án do các đương sự cung cấp, có cơ sở xác định: Bà Phạm Thị H đã ký kết với V1 Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng bao gồm Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số LN2304269034533 (số thẻ 325-P-8165097) ngày 26/4/2023, hạn mức thẻ 34.000.000 đồng, thời hạn 60 tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân.
Thực hiện hợp đồng: Ngày 27/4/2023, V1 đã giải ngân cho bà H với tổng số tiền 34.000.000 đồng. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà H đã thực hiện 10 lần giao dịch với tổng số tiền 144.883.360 đồng. Tuy nhiên bà H chỉ thanh toán cho V1 được tổng số tiền 117.413.768 đồng. Tính đến ngày 26/5/2026, bà H còn nợ tổng cộng là 86.689.586 đồng, trong đó nợ gốc 30.502.379 đồng và nợ lãi 56.187.207 đồng.
Do bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng ký kết với V1 nên V1 khởi kiện yêu cầu buộc bà H trả số tiền nợ trên là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 463 và 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 100 và Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
Về án phí sơ thẩm: Buộc bà H phải chịu 4.334.479 đồng án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 và 483 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 299, 323, 463, 466 và 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 100 và Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đối với bà Phạm Thị H.
Buộc bà Phạm Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ tính đến ngày 26/5/2026 là 86.689.586 đồng, trong đó nợ gốc 30.502.379 đồng và nợ lãi 56.187.207 đồng.
Kể từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì bà Phạm Thị H còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết giữa bà Phạm Thị H với Ngân hàng TMCP V.
2. Về án phí sơ thẩm: Buộc bà Phạm Thị H phải chịu 4.334.479 đồng án phí sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự có giá ngạch. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 1.600.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0012379 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
3. Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 7; - Phòng THADS khu vực 7; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Công Danh – Nguyễn Minh Chí CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Thị Bạch Huệ - Phạm Hoàng Diễm Trang luật Tố tụng dân sự như sau: [4] - Tài sản tranh chấp yêu cầu chia thừa kế và chia tài sản chung gồm: tờ bản đồ số 3; thửa 1687, loại đất lúa, diện tích 2.085m2 (đo đạc thực tế là 1.950m2), tờ bản đồ số 2; đều tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Long An. chuyển được, giếng nước), tài sản trong nhà đã qua sử dụng (chịn dài, ghế đai, bộ ghế salon, tủ thờ, chịn thờ, tủ tivi, tủ áo, đi-văng, tu nhỏ, giường, chịn tròn), xe máy đã qua sử dụng (xe Honda city) và cây trồng trên đất (mai vàng): Hiện do ông B1 đang quản lý sử dụng. 30/9/2020, được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại huyện C ký duyệt ngày 05/10/2020 và bản vẽ phân khu ngày 06/4/2022 của Công ty TNHH Đ2 (đính kèm bản án này); Chứng thư thẩm định giá số Vc 20/12/04/TS-LA ngày 07/12/2020 của Công ty Cổ phần thông tin và Thẩm định giá miền N. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Tuyền THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Tuyền THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Tấn Quốc [3] Các đương sự thống nhất được các nội dung theo quy định tại Điều 92 Bộ [5] QSDĐ thửa 147, loại đất thổ, diện tích 913m2 (đo đạc thực tế là 913m2), Các tài sản khác gồm công trình xây dựng (nhà 1, mái che 3, hồ tròn di - Theo Mảnh trích đo địa chính số 853-2020 do Công ty TNHH Đ1 vẽ ngày |