vanban.org

Bản án 122/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Phương N về việc yêu cầu ly hôn với ông Lê Tuấn T.

Bà Nguyễn Thị Phương N được ly hôn với ông Lê Tuấn T. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, Tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Phương N về việc yêu cầu ly hôn với ông Lê Tuấn T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 122/2024/HNGĐ-ST
Ngày13-11-2024
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Mi Mi.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Đào Thị Mộng Trinh

2/ Ông Đặng Văn Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Kim Quy– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc , tỉnh Bình Thuận.

Ngày 13 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 315/2024/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024. Về: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2024/QĐXXST– HNGĐ ngày 01/10/2024; Quyết định Hoãn phiên tòa số 96/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/10/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Phương N– Sinh năm 2002.

Địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

Bị đơn

: Ông Lê Tuấn T– Sinh năm 2001.

Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Bà Ngọc có đơn xin xét xử vắng mặt; Ông T vắng mặt không có lý do

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 02/7/2024 và tại bản khai ngày 16/7/2024 nguyên đơn bà Nguyễn Thị Phương N trình bày: Bà và ông Lê Tuấn T cưới nhau vào năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hồng Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Việc cưới nhau là do hai bên tự tìm hiểu, thời gian tìm hiểu là 01 năm. Sau khi cưới vợ chồng sống với nhau tại xã Hồng Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Thời gian vợ chồng sống hạnh phúc được 08 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông T không lo làm ăn, tụ tập bạn bè ăn nhậu, không quan tâm gì đến vợ con, chỉ biết bản thân ông nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng không còn chung sống với nhau đã hơn 06 tháng nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, bà yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Lê Tuấn T.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Hạo T – Sinh ngày 14/02/2024, hiện con đang ở với bà.

Khi ly hôn bà yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con và không yêu cầu ông T cấp đưỡng nuôi các con vì bà đủ điều kiện nuôi con.

Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, ông Lê Tuấn T vắng mặt nên bà yêu cầu Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.

Bị đơn ông Lê Tuấn T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tục tố tụng như ghi lời khai, lập biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con với bị đơn. Đây là tranh chấp về ly hôn, nuôi con. Bị đơn có địa chỉ tại Thôn Liêm Thái, xã Hồng Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Phương N có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Lê Tuấn T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương N và ông Lê Tuấn T cưới nhau vào năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hồng Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc. Đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với quy định tại các Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình. Bà Nguyễn Thị Phương N cho rằng vợ chồng sống hạnh phúc được 08 tháng thì phát sinh mâu thuẫn và nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Lê Tuấn T không quan tâm đến vợ con, không lo làm làm ăn nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng không còn chung sống với nhau hơn 06 tháng nay, không quan tâm đến nhau, mỗi người sống mỗi nơi. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng của bà yêu cầu xin được ly hôn với ông Lê Tuấn T.

Từ giai đoạn thụ lý vụ án cho đến khi Tòa án mở phiên tòa, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông T nhưng ông T cố tình lẫn tránh, vắng mặt không có lý do nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật được. Việc đó thể hiện ý thức xem thường pháp luật, không thiết tha gì đến hạnh phúc và hôn nhân của mình. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông T thực tế đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục cuộc sống chung được. Do vậy, yêu cầu được ly hôn của bà Nguyễn Thị Phương N là có căn cứ nên chấp nhận.

- Về con chung: Vợ chồng 01 con chung tên Lê Hạo T – Sinh ngày 14/02/2024.

Khi ly hôn bà Nguyễn Thị Phương N yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Xét yêu cầu được nuôi con của bà N, Hội đồng xét xử thấy rằng: Con tên Lê Hạo T – Sinh ngày 14/02/2024 hiện nay còn rất nhỏ, từ khi bà N và ông T mâu thuẫn nhau thì bà N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con, ông T không đến Tòa để nêu ý kiến của ông. Vì vậy, giao con chung cho bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.

Bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Phương N phải chịu 300.000đồng án phí ly Hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.

Ông Lê Tuấn T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 70, Điều 72, Khoản 4 Điều 91, Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Điều 146, Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Phương N về việc yêu cầu ly hôn với ông Lê Tuấn T.

Bà Nguyễn Thị Phương N được ly hôn với ông Lê Tuấn T.

2. Về con chung:

Bà Nguyễn Thị Phương Nđược quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Hạo T – Sinh ngày 14/02/2024.

Bà Nguyễn Thị Phương N không yêu cầu ông Lê Tuấn T cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Tuấn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Phương N phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Phương N đã nộp đủ 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0013534 ngày 12/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không nộp nữa.

Ông Lê Tuấn T không chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo :

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ