- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly - Khải"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Chúc L và anh Ngô Thế Kh là vợ chồng.
| TÒA ÁN NHÂN D ÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 122/2024/HNGĐ-ST Ngày: 25 – 6 – 2024 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ
Các vị Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tấn Lộc
Ông Nguyễn Quốc Diện
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 25 tháng 6 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 263/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Chúc L, sinh năm 1980 (Có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Anh Ngô Thế Kh, sinh năm 1973 (Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 02 – 5– 2024, trong quá trình giải quết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Chúc L trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Kh chung sống với nhau vào năm 1999 nhưng không đăng ký kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng năm 2023 chị và anh Kh phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến thường xuyên cự cãi nhau. Nay xét thấy đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Ngô Thế Kh.
Về con chung: Trong quá trình chung sống giữa chị và anh Kh có 02 con chung tên là Ngô Chúc Huệ V, sinh năm 2001 và Ngô Nguyễn Tấn C, sinh ngày 24/6/2014, đối với con chung là Ngô Chúc Huệ V đã trưởng thành và đã có gia đình riêng nên chị không yêu cầu Toà án giải quyết. Con chung là Ngô Nguyễn Tấn C hiện đang sống với anh Kh, sau khi ly hôn chị yêu cầu con theo ai người đó nuôi, người còn lại không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Tại biên bản hòa giải ngày 22/5/2024 của Toà án nhân dân huyện Cái Nước bị đơn anh Ngô Thế Kh trình bày:
Về hôn nhân: Anh thống nhất với lời trình bày của chị L. Nay xét thấy đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên anh đồng ý ly hôn với chị L.
Về con chung: Trong quá trình chung sống giữa anh và chị L có 02 con chung tên là Ngô Chúc Huệ V, sinh năm 2001 và Ngô Nguyễn Tấn C, sinh ngày 24/6/2014, đối với con chung là Ngô Chúc Huệ V đã trưởng thành và đã có gia đình riêng nên anh không yêu cầu Toà án giải quyết. Con chung là Ngô Nguyễn Tấn C hiện đang sống với anh, sau khi ly hôn anh yêu cầu con theo ai người đó nuôi, người còn lại không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh và chị L tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa chị Nguyễn Chúc L và anh Ngô Thế Kh là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Ngô Thế Kh có địa chỉ tại Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã triệu tập anh Ngô Thế Kh hợp lệ để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng anh Kh vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử vắng mặt đối với anh Kh theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Chúc L và anh Ngô Thế Kh chung sống như vợ chồng từ năm 1999 nhưng không đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân không hợp pháp, không được pháp luật thừa nhận. Theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình thì Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ giữa chị Nguyễn Chúc L và anh Ngô Thế Kh là vợ chồng.
[3] Về con chung: Trong quá trình chung sống giữa chị L và anh Kh có 02 người con chung gồm Ngô Chúc Huệ V, sinh năm 2001 và Ngô Nguyễn Tấn C, sinh ngày 24/6/2014. Đối với con tên Ngô Chúc Huệ V đã trưởng thành và có khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên chị L và anh Kh không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Đối với con tên Ngô Nguyễn Tấn C chị L và anh Kh thống nhất thoả thuận con theo ai người đó nuôi dưỡng. Tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 25/6/2024 của Toà án nhân dân huyện Cái Nước đối với cháu Ngô Nguyễn Tấn C thì cháu Của trình bày nguyện vọng muốn được sống với anh Kh. Hội đồng xét xử nhận thấy, nguyện vọng của cháu Của là tự nguyện và phù hợp với sự thoả thuận của chị L và anh Kh, đồng thời từ trước đến nay cháu Của vẫn sống chung nhà với anh Kh. Do đó, giao cháu Ngô Nguyễn Tấn C cho anh Kh tiếp tục nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, chị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh Ngô Thế Kh không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Chúc L và anh Ngô Thế Kh thống nhất tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về nợ chung: Chị Nguyễn Chúc L và anh Ngô Thế Kh thống nhất không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Chúc L phải chịu 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì caùc leõ treân;
QUYẾT ĐỊNH:
Các Điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Các Điều 9, 14, 53, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Chúc L và anh Ngô Thế Kh là vợ chồng.
Về con chung: Giao con chung tên Ngô Nguyễn Tấn C, sinh ngày 24/6/2014 cho anh Ngô Thế Kh tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Chúc L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Chúc L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013153 ngày 02/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước chị L đã nộp đủ. Anh Ngô Thế Kh không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai chị Nguyễn Chúc L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Ngô Thế Kh có quyền kháng cáo bản bán trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nôi nhaän: - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - TAND tỉnh Cà Mau; - Đương sự; - Lưu VP-HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Đệ |