- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Hằng N xin được ly hôn với ông Nguyễn L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Hằng N được ly hôn với ông Nguyễn L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đưa
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 122/2023/HNGĐ-ST Ngày 20-6-2023 “V/v Xin ly hôn" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tấn Lộc
Ông Trần Hoàng Bé
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thu Khiếm là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 20 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 579/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hằng N, sinh năm 1989 (Có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh C ..
Bị đơn: Ông Nguyễn L, sinh năm 1990 (Vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh C ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Nguyễn Hằng N trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn L chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau vào ngày 03/6/2013. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, đời sống hôn nhân không hòa hợp, bà và ông L đã sống ly thân với nhau nhiều tháng nay. Xét thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu ly hôn với ông L.
Về con chung: Bà và ông L có 01 người con chung tên Nguyễn Quốc Dương, sinh ngày 10/8/2013 hiện nay đang sống chung với bà N. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định không có nên không yêu cầu giải quyết.
Đối với ông Nguyễn L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra. Tòa án nhận định:
[1] Tranh chấp giữa bà Nguyễn Hằng N và ông Nguyễn L là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn, nuôi con chung thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ông L có địa chỉ cư trú tại ấp Rau Dừa B, xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung của vụ án:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Hằng N và ông Nguyễn L có đăng ký kết hôn vào ngày 03/6/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình thì bà Nguyễn Hằng N có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của bà N đã được Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành thủ tục hòa giải theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, ông L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung và triệu tập ông L hợp lệ đến lần thứ hai đến Tòa án để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng ông L vẫn vắng mặt không lý do nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với ông L.
Hội đồng xét xử xét thấy, giữa bà N và ông L phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống hôn nhân không hòa hợp, không có hạnh phúc trong thời gian dài, bà với ông L đã sống ly thân với nhau thời gian dài. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của bà N và ông L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho bà N được ly hôn với ông L.
Về nuôi dưỡng con chung: Bà N và ông L có 01 người con chung tên Nguyễn Quốc Dương, sinh ngày 10/8/2013 hiện nay đang sống chung với bà N. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, ông L không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà N, tại Biên bản ghi lờ khai ngày 12/5/2023 của Tòa án thì cháu Dương có nguyện vọng sống chung với bà N và cháu Dương đã sống với bà N từ khi ông bà sống ly thân với nhau cho đến nay đã ổn định về mọi mặt nên Hội đồng xét xử giao cháu Dương cho bà N nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình. Ông L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định không có nên không đặt ra xem xét.
Nếu sau này giữa bà N và ông L có phát sinh tranh chấp về con chung, tài sản chung và nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc bà N phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 56, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Hằng N được ly hôn với ông Nguyễn L.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc Dương, sinh ngày 10/8/2013 cho bà Nguyễn Hằng N nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Hằng N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ngày 24/10/2022 bà N có nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008499 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước được chuyển thu.
Trong trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - UBND xã Tân Hưng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU Vào lúc 07 giờ 40 phút, ngày 20 tháng 6 năm 2023 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tấn Lộc HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “xin ly hôn”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hằng N, sinh năm 1989 (Có mặt). Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh C .. Bị đơn: Ông Nguyễn L, sinh năm 1990 (Vắng mặt). Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh C .. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. [1] Về áp dụng pháp luật: Điều 9, 51, 56, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. [2] Về nội dung vụ án: Nguyễn L. bà Nguyễn Hằng N nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn L không phải cấp dưỡng nuôi con. không ai được cản trở. 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ngày 24/10/2022 bà N có nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008499 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước được chuyển thu. Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự. trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị án kết thúc vào lúc 07 giờ 45 phút, ngày 20 tháng 6 năm 2023. cùng nghe và ký tên dưới đây. Các Hội Thẩm nhân dân Nguyễn Tấn Lộc Trần Hoàng Bé | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Trúc Hằng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Ông Trần Hoàng Bé Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 579/2023/TLST- Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Căn cứ: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Kết quả biểu quyết 3/3. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Hằng N được ly hôn với ông Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc Dương, sinh ngày 10/8/2013 cho Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Hằng N phải chịu Trong trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án Kết quả biểu quyết 3/3. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Trúc Hằng |