vanban.org

Bản án 122/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B u t tố tụng dân sự n m 2015.

Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ an th ng vụ Quốc h i quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, n p, quản ý và sử dụng án ph và ph Tòa án. Chấp nh n yêu c u khởi ki n c a ông Tr n V n H và xử nh sau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B u t tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 122/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 20-7-2020.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ph m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Th Thi n Lai;

2. Bà Nguy n Th Ly.

Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Trung Kiên, à Th ký Tòa án nhân dân huy n CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 20 tháng 7 n m 2020 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ ý số: 220/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 n m 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 227/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 n m 2020 giữa các đ ng sự:

Nguyên đơn: ng Tr n V n H, sinh n m 1981; c tr : ấp AP, x ATT, huy n CM, tỉnh An Giang có m t .

Ngư i b o vệ quy n và l i ích h p pháp cho nguyên đơn: Lu t s Nguy n V n P – V n Phòng u t s Nguy n V n P – Đoàn u t s An Giang; đ a chỉ 477A/24 QCT, ph ng BK, thành phố LX, tỉnh An Giang có m t .

Bị đơn: Bà Cao Th N, sinh n m 1984; c tr : ấp AP, x ATT, huy n CM, tỉnh An Giang v ng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi ki n và các i khai nguyên đ n à ông Tr n V n H trình ày: ng và à Cao Th N c i nhau vào n m 2002 có đ ng ký kết hôn t i y an nhân x ATT, huy n CM, tỉnh An Giang, hôn nhân do ông à tự tìm hi u và đ c cha m đ ng ý. Quá trình chung sống v ch ng th ng xuyên xảy ra mâu thu n nguyên nhân à do ất đ ng quan đi m, t nh tình không h p, th ng hay c i nhau. Thấy tình cảm không còn ông yêu c u y hôn v i à Cao Th N; về con chung: V ch ng có 03 con chung tên Tr n Th Di m M, sinh ngày 30/9/2002; Tr n Th Tr c L, sinh ngày 30/9/2002 và Tr n Kim N, sinh ngày 14/12/2008 hi n nay đang sống v i cha, sau khi y hôn ông yêu c u đ c tiếp tục nuôi con chung không yêu c u v cấp d ng nuôi con; về tài sản chung: không có; về n chung: không có.

Lu t s ảo v quyền và i ch h p pháp cho ông Tr n V n H trình ày: ng H, à N chung sống v i nhau vào n m 2002 có đ ng ký kết hôn theo quy đ nh c a pháp u t. Th i gian chung sống ông à th ng xảy ra mâu thu n nh ất đ ng quan đi m, t nh tình không h p, th ng hay c i nhau hi n nay đ y thân không còn sống chung. V ch ng đ mâu thu n tr m tr ng không th hàn g n, do đó đề ngh H i đ ng xét xử xem xét chấp nh n yêu c u y hôn c a ông Tr n V n H, chấp nh n cho ông H đ c quyền nuôi 03 con chung; về tài sản chung và n chung không có nên đề ngh H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

B đ n à Cao Th N đ đ c Tòa án tri u t p đ tham gia phiên h p ki m tra vi c giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng à v ng m t không r ý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a à về n i dung đ n khởi ki n c a ông H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài i u có trong h s vụ án đ c thẩm tra t i phiên tòa. H i đ ng xét xử nh n đ nh:

- Về th tục tố tụng:

ng Tr n V n H yêu c u y hôn v i à Cao Th N. Bà N có n i c tr t i ấp AP, x ATT, huy n CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huy n CM thụ ý giải quyết à đ ng thẩm quyền đ c quy đ nh t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B u t tố tụng dân sự.

Bà Cao Th N đ đ c Tòa án tri u t p h p đến tham gia phiên tòa n th hai nh ng v n v ng m t. Nên H i đ ng xét xử c n c vào Điều 227 B u t tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vụ án.

- Về n i dung:

Về quan h hôn nhân: ng Tr n V n H và à Cao Th N xác p quan h v ch ng và chung sống v i nhau vào n m 2002 có đ ng ký kết hôn kết hôn theo quy đ nh c a pháp u t nên hôn nhân c a ông, à đ c pháp u t th a nh n và ảo v . Quá trình chung sống ông à th ng phát sinh mâu thu n, nguyên nhân theo ông H trình ày v ch ng mâu thu n à do ất đ ng quan đi m, t nh tình không h p, th ng hay c i nhau. ng xác đ nh tình cảm quan h v ch ng không còn nên ông yêu c u y hôn. Bà Cao Th N đ đ c tòa án tống đ t thông áo thụ ý vụ án về vi c ông H khởi ki n yêu c u y hôn và thông áo đến tòa án tham gia phiên h p ki m tra vi c giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng à v ng m t không ý do. Điều này th hi n v ch ng đ mâu thu n tr m tr ng, không th hàn g n, mục đ ch hôn nhân không đ t đ c. Vì v y, H i đ ng xét xử chấp nh n yêu c u y hôn c a ông Tr n V n H à ph h p v i quy đ nh t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình.

Về quan h con chung: ng Tr n V n H xác đ nh v ch ng có 03 con chung tên Tr n Th Di m M, sinh ngày 30/9/2002; Tr n Th Tr c L, sinh ngày 30/9/2002 và Tr n Kim N, sinh ngày 14/12/2008 hi n nay đang sống v i cha. ng H yêu c u đ c tiếp tục nuôi 03 con chung, không yêu c u v cấp d ng nuôi con. H i đ ng xét xử xét thấy t c v ch ng y thân đến nay ông H à ng i trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t g n iền v i ng i nuôi d ng. H n nữa trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đ tiến hành ghi nh n ý kiến c a con chung. Qua ghi nh n các cháu đều có nguy n v ng muốn tiếp tục sống v i cha. Do đó c n đ ông Tr n V n H tiếp tục nuôi 03 con chung à ph h p v i Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình cũng nh nguy n v ng c a con.

Do ông Tr n V n H không yêu c u cấp d ng nuôi con nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

Về quan h tài sản chung: ghi nh n ông Tr n V n H trình ày không có tài sản chung nên H i đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về quan h n chung: ghi nh n ý kiến c a ông Tr n V n H trình ày không có n chung nên H i đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án ph : ng Tr n V n H phải ch u án ph s thẩm theo quy đ nh c a pháp u t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c vào các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B u t tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84, Lu t hôn nhân và gia đình 2014.

- Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ an th ng vụ Quốc h i quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, n p, quản ý và sử dụng án ph và ph Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu c u khởi ki n c a ông Tr n V n H và xử nh sau.

- Về quan h hôn nhân: Cho ông Tr n V n H đ c y hôn v i à Cao Th N. Giấy ch ng nh n kết hôn số 111 do y an nhân dân x ATT, huy n CM, tỉnh An Giang cấp Ny 05 tháng 11 n m 2002 không còn giá tr pháp ý.

- Về quan h con chung: ng Tr n V n H đ c tiếp tục nuôi con chung tên Tr n Th Di m M, sinh ngày 30/9/2002; Tr n Th Tr c L, sinh ngày 30/9/2002 và Tr n Kim N, sinh ngày 14/12/2008, à Cao Th N không phải cấp d ng nuôi con.

ng Tr n V n H c ng các thành viên gia đình nếu có không đ c cản trở à Cao Th N trong vi c th m nom, ch m sóc, nuôi d ng, giáo dục con.

Vì i ch c a con, theo yêu c u c a ng i thân th ch c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết đ nh thay đ i ng i trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp d ng nuôi con chung dựa trên các c n c do pháp u t quy đ nh.

- Về quan h tài sản chung: không có.

- Về quan h n chung: Ghi nh n ông Tr n V n H xác đ nh không có n chung, nh ng sau khi ản án y hôn có hi u ực pháp u t, nếu có ng i khởi ki n xuất trình ch ng c ch ng minh n chung c a v ch ng trong th i kỳ hôn nhân thì ông Tr n V n H và à Cao Th N v n phải iên đ i ch u trách nhi m v i t cách đ ng đ n trong vụ án dân sự khác.

- Về án ph : ng Tr n V n H phải ch u án ph hôn nhân và gia đình s thẩm à 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ c khấu tr vào số tiền t m ng án ph đ n p 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo iên ai thu số 0008153 do Chi cục Thi hành án dân sự huy n CM, tỉnh An Giang cấp ngày 02 tháng 3 n m 2020. ng H đ n p đ .

ng Tr n V n H đ c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k t ngày tuyên án. Bà Cao Th N đ c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k t ngày nh n đ c ản án ho c ản án đ c niêm yết.

Tr ng h p ản án đ c thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c c ng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ c thực hi n theo quy đ nh t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ