- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hư ng d n áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; điểm a, điểm khoản 3 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản …
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 101 Luật Đất đai; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 122/2020/DS-PT Ngày: 08/6/2020 V/v tranh chấp quyền s dụng đất và ồi thư ng thiệt hại ngoài h p đồng do tài sản ị xâm phạm |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Thanh
Các Thẩm phán:
ng Huỳnh Thanh M
Bà Nguyễn Thị V Trinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng – Th m tra viên Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: ng Nguyễn Văn T n - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 29 tháng 5 và ngày 08 tháng 6 năm 2020, tại trụ s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét x phúc th m công khai vụ án thụ lý số: 157/2020/TLPT-DS ngày 17 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp quy n s d ng đ t và b i th ng thi t h i ngoài h p đ ng do tài s n b xâm ph m”.
Do Bản án dân sự sơ th m số 01/2020/DS-ST ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện H ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc th m số 229/2020/QĐ-PT ngày 12 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1 Bà Nguyễn Thị Kh, sinh năm 1948;
1.2 Chị V Thị D, sinh năm 1973;
1.3 Anh V Thành T, sinh năm 1977;
Cùng địa ch cư trú: p L, xã LK, huyện H, Đồng Tháp;
1.4 Chị V Thị D1, sinh năm 1974; Địa ch cư trú: ấp 2, xã T, huyện H, t nh Đồng Tháp;
Đại diện theo ủy quyền của à Kh, chị D, anh T, chị D1 là chị V Thị D, sinh năm 1973; Địa ch : p L, xã A, huyện H, t nh Đồng Tháp;
2. B đơn: Anh Nguyễn Văn E (tên khác: S), sinh năm 1972; Địa ch cư trú: p L, xã LK, huyện H, t nh Đồng Tháp;
3. Ng i có quy n l i, nghĩa v liên quan:
3.1. Anh Nguyễn Thành T1, sinh năm 1977;
3.2. ng Nguyễn Văn M, sinh năm 1966;
3.3. ng Nguyễn Văn M1, sinh năm 1967;
3.4. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1975;
Cùng địa ch : p L, xã L, huyện H, t nh Đồng Tháp;
3.5. Bà Nguyễn Thị M2, sinh năm 1962; Địa ch : p T, xã T, huyện H, t nh Đồng Tháp;
3.6. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964; Địa ch : p 1B, xã P, huyện L, t nh Đồng Nai.
Đại diện theo ủy quyền của anh E, ông M, anh N, ông M1, à M2, à H là anh Nguyễn Thành T1, sinh năm 1977;
4. Ng i kháng cáo: ng Nguyễn Thành T1, là đại diện theo ủy quyền của Bị đơn và là Ngư i c quyền l i, ngh a vụ liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Kh, chị D, chị D1, anh T, do chị D đại diện theo ủy quyền trình bày: Vào năm 1942, cụ V Thành Tr (ông nội của chị D) c h i cụ Nguyễn Văn M (cha của cụ T) cất nhà trên đất của cụ M, không iết là cho luôn hay cho nh , không iết diện t ch ao nhiêu m2, nhưng thực tế ông nội chị D s dụng diện t ch 785,68m2.
Sau khi ông nội chị D qua đ i th cha m chị D (ông V Thành Đ và à Nguyễn Thị Kh) tiếp tục quản lý, s dụng diện t ch là 785,68m2 (theo sơ đồ đo đạc thực tế của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện H c diện t ch 844,4m2 thuộc th a đất số 405, t ản đồ 12, tọa lạc tại xã L, huyện H, đất chưa đư c cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất).
Do đất này cụ M cho cụ T, cụ T cho ông T1, nên vào ngày 28/7/1995, ông Đ đã th a thuận ồi thư ng thành quả lao động cho ông T1 phần đất c diện t ch chiều ngang 12,2m x chiều dài 64,4m 785,68m2. Việc ồi thư ng c làm giấy tay là t chuyển như ng đất vào ngày 28/7/1995, c xác nhận của cán ộ tư pháp xã là ông Phạm Văn T, v i giá 3.000đ/m2 thành tiền là 2.357.000đ. ng Đ đã giao đủ tiền cho ông T1, còn đất th ông Đ đã quản lý s dụng t trư c đ như cất nhà, trồng tre, d a, khoảng năm 1991 th ông Đ trồng cây sao, me tây.
Năm 2018, anh Nguyễn Văn E đã chặt 02 ụi tre, 65 cây chuối l n, nh của gia đ nh chị để trồng chanh và đổ vật liệu xây dựng trên đất của gia đ nh chị D, khi chị D kh i kiện tại Tòa án th anh E đã di d i vật liệu xây dựng đi nơi khác. Chị c áo ch nh quyền địa phương việc anh E chặt cây và trồng chanh chiếm một phần diện t ch đất của gia đ nh chị nhưng không c lập iên ản.
Do đất hiện đang tranh chấp chưa đư c cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất, ông T1 là ngư i chuyển như ng đất cho ông Đ và hiện nay các con ông T1 chiếm s dụng đất, do đ à Kh, chị D, chị D1, anh T yêu cầu những ngư i con của ông T1 là anh E (tên khác: S), ông M, à M1, à H, ông M2, anh N, anh T1 di d i cây trồng trên đất đi nơi khác trả phần đất lấn chiếm c diện t ch 223,1m2 t mốc M6 - M8 - M9 - M12 về M6, đất thuộc một phần th a đất số 405, t ản đồ số 12 đất tọa lạc tại xã LK, huyện H, t nh Đồng Tháp. Chị D rút lại yêu cầu anh E ồi thư ng thiệt hại đối v i phần cây trồng ị chặt phá gồm 65 cây chuối trị giá 1.500.000đ, 02 ụi tre trị giá 3.500.000đ, tổng cộng là 5.000.000đ.
- Bị đơn anh Nguyễn Văn E, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh M, anh N, anh M1, chị H; do anh Nguyễn Thành T1 cũng là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đại diện theo ủy quyền trình bày: Nguồn gốc đất tranh chấp là của ông nội anh là cụ Nguyễn Văn T để lại cho cha anh là ông Nguyễn Văn T1 (chết năm 2004), m là à Huỳnh Thị P (chết năm 2011), ông T1 chưa đư c cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất. ng T1, à P c tất cả 07 ngư i con, gồm: 1. Nguyễn Văn M; 2. Nguyễn Thị M2; 3. Nguyễn Thị H; 4. Nguyễn Văn M1; 5. Nguyễn Văn E; 6. Nguyễn Văn N; 7. Nguyễn Thành T1. Hiện đất do 07 anh chị em của anh cùng quản lý, s dụng, diện t ch đất mà ông T1 để lại hơn 04 công, c chiều ngang một cạnh là 12m, một cạnh là 24m còn chiều dài là 230m, c vị tr ph a trên giáp Lò Sấy tên Ngh hiện do à O đứng tên quyền s dụng đất, ph a dư i giáp đất ông Trần Văn C (con của à Nguyễn Thị Th), ph a trong giáp đất ông Nguyễn Th ng T (đã chết), hiện không iết ai quản lý, s dụng đất của ông T. Việc ông T1 đư c cho đất c làm giấy t , ông T1 để lại đất th gia đ nh anh đã đi đăng ký cấp quyền s dụng đất 07-08 năm nay nhưng v n chưa đư c cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất.
Trư c năm 1975, cụ Tr nh trên đất cụ Nguyễn Văn M (tên khác là Mg) là em ruột của cụ Nguyễn Văn T. Phần đất cụ M đư c ông à cho là ph a trên đất của cụ T, tức là ch Lò Sấy tr lên và hiện đã án hết cho ngư i khác, nên cụ V Thành Tr (là cha chồng của à Kh, ông nội của chị D) nh trên phần đất của gia đ nh anh trư c năm 1975, diện t ch đất cụ Tr chiếm s dụng của gia đ nh anh không iết diện t ch ao nhiêu. Sau khi ông T1 đi cách mạng về th lấy đất lại lập vư n trồng d a, tre, chuối, năm 1988 trồng một vư n me tây, đến năm 2000 th ông T1 cất nhà, hiện là căn nhà anh đang quản lý, s dụng phần đất. Cụ Tr chiếm s dụng c cất nhà và c trồng một số cây trên đất như chuối, còn tre là của ông nội anh trồng nhưng ngư i s dụng là cụ Tr. ng T1 đã nhiều lần yêu cầu cụ Tr di d i đi nơi khác để trả lại đất nhưng cụ Tr không đi.
T chuyển như ng đất ngày 28/7/1995, trong đ c chữ ký của ông T1 anh không iết c phải là chữ ký của ông T1 không, hiện anh không lưu giữ chữ ký của ông T1, không yêu cầu giám định chữ ký của ông T1 trong t chuyển như ng đất ngày 28/7/1995. Do m và các anh chị em của anh không c ký tên vào t chuyển như ng đất ngày 28/7/1995 nên không đồng ý đất là của ông Đ mua. Nếu ông T1 c án đất cho ông Đ th phải c đo đạc và trồng trụ đá.
Trong quá tr nh Tòa án thụ lý giải quyết vụ án th anh E đã trồng tre, chanh trên phần đất tranh chấp và thống nhất nếu Tòa án giải quyết đất thuộc về ph a các nguyên đơn th anh tự nguyện di d i cây trồng của m nh, không yêu cầu ồi thư ng thiệt hại về cây trồng. Anh không chấp nhận toàn ộ yêu cầu của nguyên yêu cầu anh và các anh chị của anh trả lại phần đất c diện t ch 223,1m2 thuộc th a đất 405, t ản đồ số 12, tọa lạc xã L, huyện H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, chị Nguyễn Thị M2 trình bày: Chị là con ruột của ông T1, à Ph. Không iết cha m chị để lại đất c diện t ch ao nhiêu, ch iết c chiều dài t m sông đến đư ng cái, không iết đất đã đư c cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất chưa, chị không iết cha m chị c án đất cho ông Đ hay không. Phần đất cụ Tr s dụng t trư c đến nay là s dụng để cất nhà, trồng tre, đối v i các cây cồng, sao xung quanh nhà không iết ai trồng, còn cha m chị c trồng cây trên đất tranh chấp hay không chị không iết. Cha m đã chết anh E chị thống nhất giao đất cha m để lại cho anh T1 quản lý, s dụng và toàn quyền định đoạt, chị không tranh chấp c ng không yêu cầu chia th a kế phần đất cha m để lại. Nay các nguyên đơn yêu cầu anh E (S) trả lại đất chị không thống nhất.
Tại bản án sơ thẩm số 01/2020/DS-ST ngày 10/01/2020 của Tòa án nhân dân huyện H đã quyết định:
1. Đ nh ch giải quyết yêu cầu ồi thư ng thiệt hại về tài sản đối v i 65 cây chuối trị giá 1.500.000đ, 02 ụi tre trị giá 3.500.000đ, tổng cộng là 5.000.000đ của à Nguyễn Thị Kh, chị V Thị D1, chị V Thị D và anh V Thành T do chị V Thị D đại diện đã rút.
2. Chấp nhận yêu cầu của à Nguyễn Thị Kh, chị V Thị D1, chị V Thị D và anh V Thành T về việc yêu cầu anh Nguyễn Văn E, anh Nguyễn Thành T1, ông Nguyễn Văn M, anh Nguyễn Văn N, ông Nguyễn Văn M1, à Nguyễn Thị M2, à Nguyễn Thị H di d i cây trồng và các tài sản g n liền v i đất trả lại cho à Kh, chị D1, chị D, anh T phần đất c diện t ch 269,5m2 thuộc một phần th a đất số 405 t ản đồ số 12 đất tọa lạc tại xã LK, huyện H, t nh Đồng Tháp.
Bà Nguyễn Thị Kh, chị V Thị D1, chị V Thị D và anh V Thành T đư c quyền s dụng phần đất c diện t ch 269,5m2 thuộc một phần th a đất số 405, t ản đồ số 12 đất tọa lạc tại xã LK, huyện H, t nh Đồng Tháp, trong phạm vi các mốc M6 - M8 - M9 - M12 về M6 theo Mãnh tr ch đo địa ch nh số 02/2019 ngày 24/5/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện H, t nh Đồng Tháp.
(K m theo iên ản xem xét th m định tại ch ngày 23/4/2019, Mãnh tr ch đo địa ch nh số 02/2019 ngày 24/5/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện H, t nh Đồng Tháp).
3. Về chi ph xem xét th m định tại ch và định giá tài sản: Tổng cộng 2.341.000đ, chị V Thị D đại diện cho à Nguyễn Thị Kh, chị V Thị D1, anh V Thành T đã tạm ứng và chi xong, uộc anh Nguyễn Văn E, anh Nguyễn Thành T1, ông Nguyễn Văn M1, ông Nguyễn Văn M, anh Nguyễn Văn N, à Nguyễn Thị N, à Nguyễn Thị M2 phải trả lại cho à Kh, chị D, chị D1, anh T chi ph này là 2.341.000đ (Hai triệu a trăm ốn mươi mốt ngh n đồng).
4. Về án ph dân sự sơ th m:
4.1 Anh Nguyễn Văn E, anh Nguyễn Thành T1, ông Nguyễn Văn M, ông Nguyễn Văn M1, anh Nguyễn Văn N, à Nguyễn Thị H, à Nguyễn Thị M2 chịu 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng).
4.2 Bà Nguyễn Thị Kh, chị V Thị D, chị V Thị D1, anh V Thành T đư c nhận lại tiền tạm ứng 1.125.000đ theo iên lai thu số 0004276 ngày 28/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Ngày 17/01/2020, anh Nguyễn Thành T1 kháng cáo yêu cầu không chấp nhận toàn ộ yêu cầu kh i kiện của à Kh, chị D1, chị D, anh T đư c quyền s dụng đất v i diện t ch 269,5m2 thuộc một phần th a 405, t ản đồ số 12, đất tọa lạc tại xã L, huyện H, t nh Đồng Tháp.
- Tại phiên tòa phúc th m.
+ Nguyên đơn: Đại diện theo ủy quyền là chị V Thị D tr nh ày: Phần đất tranh chấp theo sơ đồ đo đạc t mốc M6-M8-M9-M12 tr về mốc M6, diện t ch là 223,1m2, Tòa án cấp sơ th m xác định các mốc là đúng, nhưng diện t ch không phải là 269,5m2 như ản án sơ th m tuyên x . Cha m chị đã trả tiền thành quả lao động cho ông T1, nên yêu cầu đư c tiếp tục s dụng diện t ch đất 223,1m2. Gia đ nh chị yêu cầu đư c s hữu các cây chanh trồng trên đất và đồng ý trả tiền giá trị 28 cây chanh mà gia đ nh anh E trồng theo giá mà Hội đồng định giá đã định là 35.000 đồng/cây 980.000 đồng.
+ Đại diện theo ủy quyền của ị đơn và ngư i c quyền l i ngh a vụ liên quan, anh Nguyễn Thành T1 tr nh ày: Phần đất tranh chấp là của ông, à để lại cho cha anh. Cha anh chết để lại cho m và các anh chị em của anh, nên anh yêu cầu gia đ nh anh đư c quyền s dụng diện t ch đất tranh chấp. Anh T1 c ng xác định diện t ch đất chị D tranh chấp tại các mốc M6-M8-M9-M12 tr về M6 là 223,1m2. Anh T1 c ng đồng ý nếu Tòa án giải quyết giao đất cho nguyên đơn th ị đơn c ng đồng ý nhận tiền giá trị các cây chanh đã trồng và giao các cây chanh cho nguyên đơn đư c s hữu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân T nh phát iểu ý kiến:
Về tố tụng: Ngư i tiến hành tố tụng và ngư i tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa phúc th m.
Về nội dung: Kháng cáo của anh T1 nộp trong th i gian luật định, c nộp tạm ứng án ph phúc th m, đư c xem là kháng cáo h p lệ. Xét phần đất tranh chấp theo các mốc M6-M8-M10-M12 tr về M6 theo sơ đồ đo đạc, diện t ch 223,1m2, không phải 269,5m2, việc này đư c nguyên đơn và ị đơn th a nhận. Diện t ch đất tranh chấp gia đ nh chị D đã s dụng t trư c năm 1975. Căn cứ vào giấy chuyển như ng đất ông T1 chuyển như ng cho ông Đ ngày 28/7/1995, c xác nhận của ông Tâm, là tư pháp xã, c đủ cơ s xác định đất này ông T1 đã chuyển như ng cho ông Đ. Tại phiên tòa phúc th m, nguyên đơn và ị đơn cùng th a thuận, nếu giao đất cho nguyên đơn th nguyên đơn đồng ý trả tiền giá trị các cây chanh cho ị đơn.
Do đ , đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của anh T1, s a một phần ản án sơ th m, công nhận phần đất tranh chấp cho gia đ nh chị V Thị D đư c tiếp tục s dụng, diện t ch 223,1m2, gia đ nh chị D đư c s hữu 28 cây chanh và trả tiền giá trị cho anh E (S) số tiền 980.000 đồng.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ, vụ án đã đư c xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của anh T1, đại diện theo ủy quyền ị đơn anh Nguyễn Văn E và những ngư i c quyền l i, ngh a vụ liên quan yêu cầu Tòa án không chấp nhận toàn ộ yêu cầu kh i kiện của à Kh, chị D1, chị D, anh T đư c quyền s dụng đất v i diện t ch 269,5m2 thuộc một phần th a 405, t ản đồ số 12, đất tọa lạc tại xã L, huyện H, t nh Đồng Tháp.
Xét thấy, về nguồn gốc phần đất, các đương sự đều th a nhận phần đất tranh chấp là của ông T1, nhưng thực tế gia đ nh ông Đ đã s dụng trên 70 năm. Nguyên đơn c cung cấp T chuyển như ng đất ngày 28/7/1995 để chứng minh phần đất tranh chấp gia đ nh nguyên đơn s dụng đã trả thành quả lao động cho ph a gia đ nh ị đơn. T chuyển như ng đất c nội dung: Ông T1 có bán ph n đ t nhà cho ông V Thành Đ có chi u dài 64,4m, chi u ngang 12,2m, di n tích 785,6m2 v i giá 3.000đ/m2, t ng s ti n là 2.357.000đ ”.
Xét l i tr nh ày của anh T1 cho r ng ông T1 không chuyển như ng đất cho ông Đ là không c cơ s để chấp nhận. B i v , căn cứ vào T chuyển như ng đất đư c ngư i làm chứng là ông T (là cán ộ tư pháp xã) xác định: ông T1 c chuyển như ng đất cho ông Đ theo T chuyển như ng đất ngày 28/7/1995. ng T là ngư i xác nhận vào T chuyển như ng đất c mặt ông T1 và ông Đ (Bút lục 178), đồng th i những ngư i làm chứng khác như ông V Xuân D, ông V Văn S c ng đều xác nhận gia đ nh các nguyên đơn thực tế đã s dụng đất ổn định t trư c năm 1975 đến nay, gia đ nh ị đơn c ng không c phản đối hay tranh chấp g . Đối v i ị đơn c ng không xuất tr nh đư c chứng cứ chứng minh t chuyển như ng đất ngày 28/7/1995 không phải ông Đ ký tên. V vậy, c đủ căn cứ xác định ông T1 đã chuyển như ng đất cho ông Đ vào năm 1995.
Bên cạnh đ , theo quy định tại Điều 221 Bộ luật Dân sự năm 2015 về căn cứ xác lập quyền s hữu th Quy n s hữu đ c xác lập đ i v i tài s n trong tr ng h p sau đây:
1.
..
7. Chiếm hữu, đ c l i v tài s n theo quy đ nh t i Đi u 236 của Bộ luật này.
8.
..”
Tại Điều 236 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
Ng i chiếm hữu, ng i đ c l i v tài s n không có căn cứ pháp luật nh ng ngay tình, liên t c, công khai trong th i h n 10 năm đ i v i động s n, 30 năm đ i v i b t động s n thì tr thành chủ s hữu tài s n đó, kể từ th i điểm bắt đ u chiếm hữu, trừ tr ng h p Bộ luật này, luật khác có liên quan quy đ nh khác”.
Do đ , căn cứ khoản 7 Điều 221, Điều 236 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hội đồng xét x xét thấy, phần đất tranh chấp gia đ nh các nguyên đơn đã s dụng ổn định, lâu dài trên 30 năm, không ai tranh chấp, đồng th i nguyên đơn đã chứng minh đư c đất này ông T1 đã chuyển như ng cho ông Đ t năm 1995, nên chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, không chấp nhận kháng cáo của ị đơn và những ngư i c quyền l i, ngh a vụ liên quan.
Tại phiên tòa phúc th m, chị D đồng ý đư c s hữu 28 cây chanh do anh E trồng và trả tiền giá trị cây cho anh E là 980.000 đồng. Xét thấy, việc giao cho gia đ nh chị D đư c s dụng đất nên các cây chanh anh E trồng giao cho gia đ nh chị D s hữu, gia đ nh chị D trả tiền giá trị 28 cây chanh cho anh E là phù h p.
Đối v i anh T1 c ng đồng ý nhận tiền giá trị 28 cây chanh theo sự tự nguyện của nguyên đơn. Do đ , Hội đồng xét x công nhận sự tự nguyện của nguyên đơn và ị đơn về việc nguyên đơn trả tiền giá trị 28 cây chanh cho ị đơn, nguyên đơn đư c quyền s hữu 28 cây chanh do ị đơn trồng.
[3 Xét ản án sơ th m x công nhận phần đất cho nguyên đơn đư c tiếp tục s dụng là c căn cứ. Tuy nhiên, diện t ch đất tại các mốc M6-M8-M9-M12 tr về M6 theo mãnh tr ch đo th diện t ch là 223,1m2, không phải 269,5m2 như ản án sơ th m đã tuyên x . Nguyên đơn và ị đơn c ng xác định phạm vi các mốc Tòa án sơ th m tuyên x ch là 223,1m2. Do ản án sơ th m tuyên về số liệu không ch nh xác diện t ch đất tranh chấp. V vậy, cần s a một phần ản án sơ th m, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu ị đơn và những ngư i c quyền l i, ngh a vụ liên quan trả lại diện t ch đất 223,1m2. Nguyên đơn đư c s hữu toàn ộ cây trồng trên diện t ch đất 223,1m2.
Xét đại diện Viện kiểm sát nhân dân T nh đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận một phần kháng cáo của anh T1. S a một phần ản án sơ th m.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân T nh là c căn cứ nên chấp nhận.
[5 Về án ph dân sự sơ th m: Do à Kh, chị D, chị D1, anh T phải trả tiền giá trị các cây chanh cho anh E, nên à Kh, chị D, chị D1, anh T phải liên đ i chịu 300.000 đồng tiền án ph dân sự sơ th m.
[6 Về án ph dân sự phúc th m: Do ản án sơ th m ị s a nên anh T1 không phải chịu án ph phúc th m theo quy định tại khoản 2 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự,
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 148, khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 7 Điều 221, Điều 236 Bộ luật Dân sự năm 2013, Điều 26, Điều 101, Điều 166, khoản 1 Điều 203 Luật đất đai năm 2013;
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hư ng d n áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; điểm a, điểm khoản 3 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án ph và lệ ph tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Thành T1.
- S a một phần ản án sơ th m số 01/2020/DS-ST ngày 10/01/2020 của Tòa án nhân dân huyện H.
1. Đ nh ch giải quyết yêu cầu ồi thư ng thiệt hại về tài sản đối v i 65 cây chuối trị giá 1.500.000 đồng, 02 ụi tre trị giá 3.500.000 đồng, tổng cộng là 5.000.000 đồng của à Nguyễn Thị Kh, chị V Thị D1, chị V Thị D và anh V Thành T do chị V Thị D đại diện đã rút yêu cầu.
2. Chấp nhận yêu cầu của à Nguyễn Thị Kh, chị V Thị D1, chị V Thị D và anh V Thành T về việc yêu cầu anh Nguyễn Văn E, anh Nguyễn Thành T1, ông Nguyễn Văn M1, anh Nguyễn Văn N, ông Nguyễn Văn M1, à Nguyễn Thị M2, à Nguyễn Thị H trả lại cho à Kh, chị D1, chị D, anh T phần đất c diện t ch 223,1m2 thuộc một phần th a đất số 405 t ản đồ số 12 đất tọa lạc tại xã LK, huyện H, t nh Đồng Tháp.
3. Bà Nguyễn Thị Kh, chị V Thị D1, chị V Thị D và anh V Thành T đư c quyền s dụng phần đất c diện t ch 223,1m2 thuộc một phần th a đất số 405, t ản đồ số 12, đất tọa lạc tại xã LK, huyện H, t nh Đồng Tháp, trong phạm vi các mốc M6 - M8 - M9 - M12 về M6 theo Mãnh tr ch đo địa ch nh số 02/2019 ngày 24/5/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện H, t nh Đồng Tháp và đư c s hữu toàn ộ cây trồng trên diện t ch đất 223,1m2.
(K m theo iên ản xem xét th m định tại ch ngày 23/4/2019, Mãnh tr ch đo địa ch nh số 02/2019 ngày 24/5/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện H, t nh Đồng Tháp).
4. Bà Nguyễn Thị Kh, chị V Thị D1, chị V Thị D và anh V Thành T c trách nhiệm liên đ i trả tiền giá trị 28 cây chanh cho anh Nguyễn Văn E (S) là 980.000 đồng (ch n trăm tám mươi ngh n đồng).
5. Về chi ph xem xét th m định tại ch và định giá tài sản: Tổng cộng 2.341.000 đồng, chị V Thị D đại diện cho à Nguyễn Thị Kh, chị V Thị D1, anh V Thành T đã tạm ứng và chi xong, uộc anh Nguyễn Văn E, anh Nguyễn Thành T1, ông Nguyễn Văn M1, ông Nguyễn Văn M1, anh Nguyễn Văn N, à Nguyễn Thị H, à Nguyễn Thị M2 phải trả lại cho à Kh, chị D, chị D1, anh T chi ph này là 2.341.000 đồng (Hai triệu a trăm ốn mươi mốt ngh n đồng).
Kể t ngày c đơn yêu cầu thi hành án của ngư i đư c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
6. Về án ph dân sự sơ th m:
6.1 Anh Nguyễn Văn E, anh Nguyễn Thành T1, ông Nguyễn Văn M1, ông Nguyễn Văn M1, anh Nguyễn Văn N, à Nguyễn Thị H, à Nguyễn Thị M2 liên đ i chịu 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng).
6.2 Bà Nguyễn Thị Kh, chị V Thị D, chị V Thị D1, anh V Thành T phải chịu 300.000 đồng tiền án ph dân sự sơ th m, khấu tr 1.125.000 đồng tiền tạm ứng án ph đã nộp theo iên lai thu số 0004276 ngày 28/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Bà Kh, chị D, chị D1, anh T đư c nhận lại số tiền 825.000 đồng (tám trăm hai mươi lăm ngh n đồng)
7. Về án ph phúc th m:
Anh Nguyễn Thành T1 không phải chịu tiền án ph phúc th m. Anh T1 đư c nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án ph kháng cáo theo iên lai số 0001234 ngày 20/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Các phần khác của ản án sơ th m không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp luật t ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc th m c hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
Trư ng h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND t nh ĐT; - Phòng KTNV - THA TA T nh; - VP TA T nh; - Tòa án nhân dân huyện H; - Chi Cục THA DS huyện H; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ VA (H). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh |