vanban.org

Bản án 122/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn chị Hoàng Thị L đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Hoàng Thị L với anh Nguyễn Văn T. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng Phi H, sinh ngày 18/01/2011 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Hoàng Thị L cấp dƣỡng nuôi con mỗi th ng 2.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị L - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn chị Hoàng Thị L đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản n số: 122/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 28-9-2018
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Nông.

2. Bà Nguyễn Thị Vân Khanh.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Bƣơng.

- i di n i n i m s t nh n d n th x

n t nh nh ương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Liễu - Ki m s t vi n.

Ngày 28 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân gia đình thụ lý số: 912/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ n ra xét xử số: 141/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018, giữa c c đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1983; thƣờng trú: Ấp N, xã C, huyện Đ, tỉnh Cà Mau; tạm trú: Số 103/35/7K, khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989; thƣờng trú: Ấp N, xã C, huyện Đ, tỉnh Cà Mau; tạm trú: Số 103/35/7K, khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/8/2018 và lời khai trong qu trình tố tụng, nguy n đơn chị Hoàng Thị L đã trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn T tìm hi u nhau và tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2010, có tổ chức lễ cƣới nhƣng không đăng ký kết hôn.

Sau khi đ m cƣới, chị L và anh T sinh sống tại ấp N, xã C, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Đến tháng 02 năm 2010, anh chị chuy n đến sinh sống, tạm trú tại số 103/35/7K, khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. C ch đây khoảng 01 tháng, do vợ chồng mâu thuẫn n n chị L đến ở nơi kh c cũng thuộc khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, còn anh T đến ở khu vực phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng và anh chị sống ly thân cho đến nay.

Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 7/2018 phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng về quan đi m sống, tính tình không hợp, thƣờng xuy n gây gỗ với nhau. Mặc dù vợ chồng đã cố gắng hòa giải và nỗ lực hàn gắn tình cảm nhƣng mâu thuẫn vẫn không giải quyết đƣợc. Nay chị L x c định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc n n y u cầu Tòa n giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng với anh T.

Về con chung: Qu trình chung sống, chị L và anh T có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Phi H, sinh ngày 18/01/2011. Chị L đồng ý giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi dƣỡng và chị L tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con mỗi th ng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Chị L không y u cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ chung, nợ chung: Chị L không y u cầu Tòa án giải quyết.

Về n phí hôn nhân gia đình và n phí cấp dƣỡng: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ.

- Lời khai trong qu trình tố tụng, bị đơn anh Nguyễn Văn T đã trình bày: Thống nhất với phần trình bày của chị Hoàng Thị L về thời gian tìm hi u, tổ chức đ m cƣới, về nơi ở, qu trình chung sống, thời gian mâu thuẫn, nguy n nhân mâu thuẫn. Nay anh T x c định tình cảm hai b n không còn và đồng ý Tòa n giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng theo y u cầu của chị L. Về con chung: Anh T đề nghị đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung là Nguyễn Hoàng Phi H, sinh ngày 18/01/2011 và đồng ý với chị L về việc cấp dƣỡng nuôi con mỗi th ng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

- Tại bản tự khai ngày 06/9/2018, cháu Nguyễn Hoàng Phi H có ý kiến: Con là con của ba Nguyễn Văn T và mẹ Hoàng Thị L. Nếu ba mẹ con ly hôn, con xin đƣợc sống với ba đ chăm sóc và lo cho con đi học, ý kiến của con là tự nguyện.

- Ý kiến của đại diện Viện Ki m s t nhân dân thị xã Dĩ An tại phi n tòa: Qu trình giải quyết vụ n từ khi thụ lý cho đến tại phi n tòa, Thẩm ph n và Hội đồng xét xử chấp hành đúng ph p luật về tố tụng dân sự. Nguy n đơn chị Hoàng Thị L, bị đơn anh Nguyễn Văn T có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa n tiến hành xét xử vắng mặt nguy n đơn và bị đơn là đúng quy định. Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân, chị L và anh T tự nguy n chung sống, có tổ chức lễ cƣới nhƣng không đăng ký kết hôn nên hôn nhân không hợp ph p. Qu trình chung sống, anh chị đã mâu thuẫn từ tháng 7/2018 cho đến nay, tình cảm không còn nên không th hàn gắn, đã từ chối đi đăng ký kết hôn theo quy định ph p luật. Do đó, chị L khởi kiện y u cầu không công nhận vợ chồng với anh T là có căn cứ. Về con chung: Chị L đồng ý giao con chung là Nguyễn Hoàng Phi H, sinh ngày 18/01/2011 cho anh T trực tiếp nuôi dƣỡng và tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con mỗi th ng 2.000.000 đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ý kiến này của chị L là tự nguyện và đƣợc anh T chấp nhận. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung và nợ chung: Chị L không y u cầu Tòa n giải quyết. Căn cứ c c Điều 9, 14, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình đề nghị chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đƣợc thẩm tra tại phi n toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Chị Hoàng Thị L khởi kiện y u cầu không công nhận quan hệ vợ chồng với anh Nguyễn Văn T và giải quyết về con chung n n đây là vụ n “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguy n đơn chị Hoàng Thị L, bị đơn anh Nguyễn Văn T có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa n quyết định xét xử vắng mặt nguy n đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Văn T tự nguyện chung sống nhƣ vợ chồng từ năm 2010, có tổ chức lễ cƣới nhƣng không đăng ký kết hôn n n quan hệ hôn nhân không hợp ph p.

Chị L x c định trong qu trình chung sống với anh T xảy ra nhiều mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn, không th tiếp tục chung sống đƣợc với nhau và thực tế anh chị đang sống ly thân, mỗi ngƣời ở ri ng một nơi. Những mâu thuẫn chị L trình bày đƣợc anh T thừa nhận, đây là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc, đ đạt đƣợc mục đích đó vợ chồng phải tôn trọng, thƣơng y u, chăm sóc, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau ph t tri n về mọi mặt. Do tình trạng mâu thuẫn không th giải quyết nên chị L, anh T x c định không còn tình cảm, không th tiếp tục quan hệ hôn nhân, không đồng ý hàn gắn tình cảm vợ chồng và không đồng ý đi đăng ký kết hôn theo quy định ph p luật. Do đó, có cơ sở x c định cuộc sống hôn nhân của chị L và anh T ph t sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Nay chị L y u cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng với anh T là phù hợp với quy định tại Điều 9 và khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình n n có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: Chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Phi H, sinh ngày 18/01/2011. Chị L đồng ý giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi dƣỡng và tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con mỗi th ng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh T cũng đồng ý đối với ý kiến của chị L và thực tế anh T đang chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung. Do đó, yêu cầu của chị L về việc giao anh T nuôi dƣỡng con chung là phù hợp với nguyện vọng của con, có cơ sở n n Hội đồng xét xử chấp nhận. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai b n đƣơng sự có y u cầu, Tòa n có th quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị L không y u cầu Tòa án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét.

Ý kiến của đại diện Viện Ki m s t nhân dân thị xã Dĩ An đề nghị chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn là phù hợp với quy định của ph p luật.

Về n phí hôn nhân gia đình và n phí cấp dƣỡng: Chị Hoàng Thị L tự nguyện chịu toàn bộ n phí theo quy định của của ph p luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 9, khoản 1 Điều 14, c c Điều 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.

1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn chị Hoàng Thị L đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T.

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Hoàng Thị L với anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng Phi H, sinh ngày 18/01/2011 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Hoàng Thị L cấp dƣỡng nuôi con mỗi th ng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

K từ ngày bản n có hiệu lực ph p luật hoặc k từ ngày có đơn y u cầu thi hành n cho đến khi thi hành xong tất cả c c khoản tiền, hàng th ng b n phải thi hành n còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành n theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi Tòa n không công nhận quan hệ vợ chồng, chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, gi o dục đối với con chung chƣa thành ni n; không ai đƣợc lạm dụng việc thăm nom cản trở c c quyền này. Vì lợi ích hợp ph p của con chung, theo y u cầu của một hoặc cả hai b n Tòa n có th quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung, nợ chung về tài sản: Chị Hoàng Thị L không y u cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về n phí hôn nhân gia đình: Chị Hoàng Thị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dƣỡng, đƣợc khấu trừ toàn bộ số tiền tạm ứng n phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n số 0020019 ngày 24/8/2018 của Chi cục Thi hành n dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Chị Hoàng Thị L còn phải nộp bổ sung số tiền 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành n dân sự thị xã Dĩ An.

3. Nguy n đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kh ng c o bản n trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày k từ ngày nhận đƣợc bản n hoặc bản n đƣợc ni m yết hợp lệ.

Trƣờng hợp bản n, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền y u cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cƣỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.

Cỡ chữ