- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Han - Truong"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc H được ly hôn đối với anh Nguyễn Nhựt T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 122/2018/HNGĐ-ST. Ngày 16-11- 2018. V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Trưởng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Minh Lý;
Ông Lê Đình Nhung.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như là Thư ký Toà án nhân dân huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 539/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018 về Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 152/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1990; địa chỉ cư trú: Ấp H, xã N, huyện Đ, tỉnh Long An. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Nhựt T, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú: Ấp L, xã C, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23 tháng 7 năm 2018 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc H trình bày:
Chị và anh Nguyễn Nhựt T kết hôn từ năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T ngày 19/01/2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống cùng cha mẹ chồng đến tháng 7 năm 2018 thì ly thân cho đến nay. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng thường cãi vã, giữa chị và cha mẹ chồng có mâu thuẫn về tiền bạc.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Nhựt T. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 22 tháng 10 năm 2018 bị đơn anh Nguyễn Nhựt T trình bày:
Nhận thấy thống nhất lời trình bày của chị H về hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn, về con chung, tài sản chung và nợ chung. Nay anh đồng ý ly hôn với chị H. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh:
Về tố tụng: Việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự thực hiện đầy đủ về quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình xem xét quyết định:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Ngọc H.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHAÄN ÑÒNH CUÛA TOØA AÙN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bị đơn vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị H và anh T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, T ngày 19/01/2017. Trong thời gian chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau và tự ly thân từ tháng 7 năm 2018 đến nay. Nay chị H, anh T cùng có nguyện vọng được ly hôn. Tuy nhiên, anh T vắng mặt nên Hội đồng xét xử không công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị mà có căn cứ khẳng định mâu thuẫn giữa chị H và anh T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Không có.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5] Về án phí: Chị H là nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử :
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc H được ly hôn đối với anh Nguyễn Nhựt T.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016431 ngày 20/9/2018 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bàng; chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TA Tây Ninh; - VKS H. Trảng Bàng; - Chi cục THADS H. Trảng Bàng; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - Các đương sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Văn Trưởng |