vanban.org

Bản án 1210/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án,

Chấp nhận yêu cầu của ông Trương Thanh H và bà Lê Tự Khiêm A. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thanh H và bà Lê Tự Khiêm A

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thanh H - Lê Tự Khiêm A"
  • Tòa quyết gì? của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án,
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1210/2017/QĐHNGĐ-ST
Ngày: 14-9-2017
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Lệ Uyên - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Mỹ Tây- Thư ký Tòa án nhân dân Thành

phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp:

Bà Nguyễn Thị Yến Oanh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 14 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số

338/2017/TLST-HNGĐ ngày 01/8/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình

ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 689/2017/QĐMPH-DS ngày 21 tháng

8 năm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trương Thanh H, sinh năm 1986 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Đường A, Tổ 10, Khu phố 1, phường T, Quận N, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: 22 Fontein Street, West Footscray, Vic 3012, Australia.

Bà Lê Tự Khiêm A, sinh năm 1991 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Đường B, Tổ 34, phường N, quận H, Thành phố Đà Nẵng.

Địa chỉ liên lạc: 22 Fontein Street, West Footscray, Vic 3012, Australia.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thanh H và bà Lê Tự Khiêm A yêu

cầu công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên

họp phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Thẩm phán, đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ

luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý sơ thẩm và giải quyết việc dân sự. Về phía các đương sự đã thực hiện đầy đủ các quyền của mình theo Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Trương Thanh H và bà Lê Tự Khiêm A có lời khai xác

nhận cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông H, bà A là có cơ sở chấp nhận. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, đề nghị không xét.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông Trương Thanh H và bà Lê Tự Khiêm A có yêu

cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên hợp vắng mặt các đương sự nêu trên.

Về nội dung: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 03 của Ủy ban nhân dân

phường T, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trương Thanh H và bà Lê Tự Khiêm A ngày 22/02/2016 thì hôn nhân giữa ông H và bà A là hôn nhân hợp pháp.

Ông Trương Thanh H và bà Lê Tự Khiêm A yêu cầu công nhận thuận tình

ly hôn vì cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét, thỏa thuận nêu trên của các đương sự phù hợp pháp luật nên được công nhận.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 2 Điều 367, Điều 372 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án,

Chấp nhận yêu cầu của ông Trương Thanh H và bà Lê Tự Khiêm A.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thanh H và bà Lê Tự Khiêm A

thuận tình ly hôn.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

2

Ông Trương Thanh H và bà Lê Tự Khiêm A phải chịu 300.000 đồng lệ phí,

được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số

AA/2017/0047303 ngày 14/7/2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí

Minh. Ông Trương Thanh H và bà Lê Tự Khiêm A đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

4. Đương sự vắng mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo Quyết định giải

quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ quyết định.

Cỡ chữ