vanban.org

Bản án 121/DSST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận Thận tình ly hôn và sự thỏa Thận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Th Th và anh Trần Hoàng Vũ Ph thỏa Thận Thận tình ly hôn. 2 Về con chung: Giao cho chị Bùi Thị Th Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Kim Anh, sinh ngày 22/5/2013 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con cả hai tự thỏa Thận, không y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuân tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận Thận tình ly hôn và sự thỏa Thận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH N N
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 121/2021/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 19 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức Th, miễn, giảm, Th, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 150/2021/TLST- VHNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2021, về yêu cầu công nhận Thận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Chị Bùi Thị Th Th, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Số x, đường x, Phường x, thành phố x, tỉnh x

- Anh Trần Hoàng Vũ Ph, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Số x, đường x, Phường x, thành phố x, tỉnh x

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh Trần Hoàng Vũ Ph đăng ký kết hôn năm 2012 tại UBND phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại Số 15/2A, đường Lê Hồng Phong, Phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống vợ chồng hòa Thận hạnh phúc đến được 05 năm thì phát sinh mâu Thẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không hòa hợp, không còn tình cảm với nhau nên cùng đồng Thận yêu cầu Tòa án công nhận Thận tình ly hôn, và tự thỏa Thận nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Cả hai thỏa Thận giao cho chị Bùi Thị Th Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Kim Anh, sinh ngày 22/5/2013 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con cả hai tự thỏa Thận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Th Th thỏa Thận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa Thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận Thận tình ly hôn và sự thỏa Thận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Th Th và anh Trần Hoàng Vũ Ph thỏa Thận Thận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Giao cho chị Bùi Thị Th Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Kim Anh, sinh ngày 22/5/2013 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con cả hai tự thỏa Thận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

1.3. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Th Th thỏa Thận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai Th tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003674 ngày 18/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Chị Th đã nộp đủ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Thận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ