vanban.org

Bản án 121/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phan Thanh L: Anh Phan Thanh L ly hôn với chị Lê Thị Thùy D.

Về con chung,, tài sản chung, nợ chung: miễn xét Về án phí: Anh Phan Thanh L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000423 ngày 30/10/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thanh Long - Lê Thị Thùy Dung"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phan Thanh L: Anh Phan Thanh L ly hôn với chị Lê Thị Thùy D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰ 3 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 121/2025/HNGĐ - ST
Ngày: 29/12/2025
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 -HÀ TĨNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Xuân Quang

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Thanh Tâm, bà Hồ Hồng Hoa.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Phú Quý – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 -Hà Tĩnh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh: Bà Võ Thị Lĩnh - Kiểm sát viên.

Vào hồi 13 giờ 30 phút, ngày 29/12/2025 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 78/2025/TLST – HNGĐ, ngày 30 tháng 10 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2025/QĐXXST – HNGĐ, ngày 26 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 41/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/12/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Thanh L - Sinh năm 1989. Nơi đăng ký thường trú: Thôn , xã T, Tỉnh Hà Tĩnh (Có đơn xin vắng mặt).

Bị đơn: Chị Lê Thị Thùy D - Sinh năm 2000. Nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố T, phường B, tỉnh Hà Tĩnh (Vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Phan Thanh Long trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Phan Thanh L và bị đơn chị Lê Thị Thùy D đăng ký hết hôn với nhau ngày 06/3/2023 tại Ủy ban nhân dân phường Đức Thuận, thị xã Hồng Lĩnh (nay phường Bắc Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung được một thời gian ngắn thì chị D vào Sài Gòn làm ăn, nhiều lần anh L khuyên bảo chị D về nhưng chị D không đồng ý nên hai người phát sinh mâu thuẫn, sau đó thì anh L không liên lạc được với chị D và hai người ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Nay, anh L thấy không còn tình cảm với chị D, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh L yêu cầu ly hôn chị D để ổn định cuộc sống.

- Về con chung: Anh L, chị D không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với chị Lê Thị Thùy D thì quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh địa chỉ, nơi sinh sống của chị Lê Thị Thùy D, xác định chị D vẫn có hộ khẩu thường trú tại tổ dân phố T, phường B, tỉnh Hà Tĩnh, hiện không có mặt tại địa phương. Bố đẻ của chị D là ông Lê Ngọc T đã thông báo nội dung các văn bản tố tụng của Tòa án cho chị D biết đồng thời qua ông Tân thì chị D cũng trình bày ý kiến về việc đồng ý ly hôn anh L, con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên không có yêu cầu gì; vì chị D là lao động tự do nên cũng không cung cấp cho ông Tân địa chỉ cụ thể.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên Tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật TTDS, bị đơn chị Lê Thị Thùy D vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa lần thứ nhất và lần thứ hai là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật TTDS.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phan Thanh Long: Anh Phan Thanh L ly hôn với chị Lê Thị Thùy D.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: miễn xét.

Về án phí: Buộc anh Phan Thanh L phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

. Về thẩm quyền giải quyết: Anh Phan Thanh L có đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị Lê Thị Thùy D. Chị Lê Thị Thùy D đăng ký thường trú tại TDP T, phường B, tỉnh Hà Tĩnh. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về quan hệ pháp luật: Xét đơn khởi kiện của anh Phan Thanh L yêu cầu được ly hôn chị Lê Thị Thùy D do đó xác định đây là vụ án “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về việc vắng mặt đương sự: Anh Phan Thanh L có đơn xin vắng mặt tại các buổi làm việc cũng như tại phiên Tòa, chị Lê Thị Thùy D vắng mặt không có lý do trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nên vụ án không tiến hành hòa giải được và tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 207, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thanh L và chị Lê Thị Thùy D đăng ký kết hôn ngày 06/3/2023 tại Ủy ban nhân dân phường Đức Thuận, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh (nay là UBND phường Bắc Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh) trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.

Sau khi kết hôn một thời gian, anh L và chị D phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Nay anh L không còn tình cảm nên yêu cầu ly hôn chị D. Đối với chị D thì quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng chị D không đến Tòa án làm việc, chỉ qua gia đình, chị D cũng đồng ý đối với yêu cầu ly hôn của anh L cho thấy chị D không còn tình cảm đối với anh L. Giữa anh L và chị D đã không còn sự quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, giúp đỡ nhau, cuộc sống chung, quan hệ hôn nhân thực tế đã không tồn tại trong một thời gian dài. Do đó có căn cứ để khẳng định tình trạng của vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh L là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân giữa anh L và chị D không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Anh Phan Thanh L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và danh mục án phí kèm theo.

. Về quyền kháng cáo: Các đương sự thực hiện quyền kháng cáo bản án theo quy định tại điều 271; khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, quá trình giải quyết, cũng như tại phiên tòa. Hội đồng xét xử thấy ý kiến của Viện Kiểm sát là có căn cứ pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271; khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình. Điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và danh mục án phí kèm theo, xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phan Thanh L: Anh Phan Thanh L ly hôn với chị Lê Thị Thùy D.

2. Về con chung,, tài sản chung, nợ chung: miễn xét

3. Về án phí: Anh Phan Thanh L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000423 ngày 30/10/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Anh Phan Thanh L đã nộp đủ.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ