vanban.org

Bản án 121/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị H đối với chị Lê Thị Thảo M và anh Bùi Quang P về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”.

Buộc chị Lê Thị Thảo M và anh Bùi Quang P có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Võ Thị H tổng số tiền 626.394.000 đ ng; g m n gốc là 600.000.000 đ ng và tiền lãi là 26.394.000 đ ng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu người bị thi hành án chưa trả … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản giữa bà Võ Thị H và Lê Thị Thảo M"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị H đối với chị Lê Thị Thảo M và anh Bùi Quang P về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 121/2025/DS-ST
Ngày: 28-5-2025
V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G– TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Vinh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Thuý.

2. Ông Nguyễn Thanh Vân

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Nhựt Quang, Thư ký T a án nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Lương Bá Xanh, Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở T a án nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 145/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 233/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1970; địa chỉ: Ấp 4, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Đ ng bị đơn: Chị Lê Thị Thảo M, sinh năm 1987 và anh Bùi Quang P, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp 7, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Cháu Bùi Thị Xuân N, sinh năm 2007; địa chỉ: Ấp 7, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

Người đại diện h p pháp của cháu Bùi Thị Xuân N: Chị Lê Thị Thảo M, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp 7, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/01/2025, đơn khởi kiện bổ sung ngày 20/02/2025, Biên bản lấy lời khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Võ Thị H trình bày:

Vào ngày 19/12/2024, chị Lê Thị Thảo M có mư n của bà số tiền 600.000.000 đ ng. Hai bên có lập giấy n , thoả thuận lãi suất 1,5%/tháng, thời hạn vay từ ngày 19/12/2024 đến 19/01/2025, mục đích vay tiền để làm ăn lo cho gia đình; giấy n do chị M ký và viết tên, có con gái của chị M là Bùi Xuân N cùng ký tên xác nhận. Khi đến hạn trả n , bà H nhiều lần đến nhà yêu cầu chị M và anh P có nghĩa vụ trả n cho bà nhưng chị M, anh P khất hẹn mà không thực hiện nên bà khởi kiện yêu cầu chị Lê Thị Thảo M và anh Bùi Quang P có nghĩa vụ liên đới trả số tiền n gốc là 600.000.000 và tiền lãi 1,5% tháng, tính từ ngày 20/01/2025 đến ngày xét xử sơ thẩm 28/5/2025.

Quá trình giải quyết vụ án, bà H thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện, yêu cầu chị Lê Thị Thảo M và anh Bùi Quang P có nghĩa vụ liên đới trả số tiền n gốc là 600.000.000 đ ng, yêu cầu tính lãi suất 10% năm, tương đương 0,83%/tháng, tính từ ngày 19/12/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm 28/5/2025 là 5 tháng 09 ngày, thành tiền là 26.394.000 đ ng.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà chị Lê Thị Thảo M trình bày: Chị thừa nhận vào ngày ngày 19/12/2024, chị có viết giấy n và ký tên trong giấy n nội dung vay bà H 600.000.000 đ ng. Quá trình vay mư n giữa chị và bà H diễn ra từ năm 2021 đến 2024, vay nhiều lần, tiền gốc cộng d n vào tiền lãi. Giấy n lập ngày 19/12/2024 số tiền 600.000.00 đ ng bao g m tiền gốc 100.000.000 đ ng cộng với tiền lãi 500.000.000 đ ng. Chị thống nhất số n 600.000.000 đ ng mà bà H khởi kiện, nhưng do khó khăn nên chị xin trả dần tiền gốc và xin giảm lãi. Việc vay mư n tiền giữa chị với bà H thì anh P không biết. Chị M không có yêu cầu phản tố.

- Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà anh Bùi Quang P trình bày: Anh là cH của chị Lê Thị Thảo M. Việc chị M vay số tiền 600.000.000 đ ng của bà H thì anh hoàn toàn không biết; con gái anh là Bùi Thị Xuân N ký bão lĩnh n cho chị M, anh cũng không biết. Nay bà H yêu cầu anh cùng chị M có trách nhiệm trả cho bà H số tiền 600.000.000 đ ng, anh không đ ng ý.

Biên bản ghi lời khai ngày 21/4/2025 và tại phiên toà cháu Bùi Xuân N trình bày: Cháu N xác định, có ký và viết tên trong giấy mư n tiền ngày 19/12/2014. Nội dung trong giấy n là do bà H viết mẫu ra tờ giấy A4 r i kêu cháu N viết lại, mục đích xác nhận số n 600.000.000 đ ng.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân huyện G phát biểu quan điểm về vụ án:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên t a thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên t a dân sự; Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình .

+ Về nội dung: Đề nghị căn cứ vào Điều 463, 466, 469 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị H đối với chị Lê Thị Thảo M và anh Bùi Quang P về "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản". Buộc chị Lê Thị Thảo M và anh Bùi Quang P liên đới trả cho bà Võ Thị H số tiền 600.000.000 đ ng và tiền lãi theo quy định của pháp luật. Án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi Nên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà H có yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” với chị M và P cư trú tại: Ấp 7, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh theo quy định tại Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Bà H vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu t a án giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H.

. Về nội dụng: Bà H khởi kiện yêu cầu chị Lê Thị Thảo M và anh Bùi Quang P có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Võ Thị H số tiền 600.000.000 đ ng và tiền lãi suất 0,83/tháng, tính từ ngày vay tiền 19/12/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm 28/5/2025.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chứng cứ, tài liệu giấy vay tiền nguyên đơn bà H cung cấp, xét thấy: Giấy mư n tiền ngày 19/12/2024 (bút lục 35), có chữ ký, viết tên của chị Lê Thị Thảo M và con gái chị M là Bùi Xuân N cùng ký xác nhận. Nội dung vay số tiền 600.000.000 đ ng, mục đích chị M vay làm ăn lo cho gia đình. Chị M cho rằng: Giấy mư n tiền ngày 19/12/2024, số tiền 600.000.000 đ ng là bao g m tiền gốc 100.000.000 đ ng cộng d n lãi 500.000.000 đ ng nhưng chị không đưa ra chứng cứ chứng minh cho lời trình bày; hơn nữa giấy mư n n không thể hiện nội dung tiền gốc cộng d n tiền lãi. Tại thời điểm viết giấy vay tiền các bên có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự, việc vay và cho vay đều hoàn toàn tự nguyện và đư c lập thành Văn bản. Do vi phạm nghĩa vụ trả n nên việc bà H khởi kiện là có căn cứ chấp nhận.

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh P khai anh hoàn toàn không biết việc vay mư n tiền của chị M với bà H nên anh không đ ng ý cùng chị M trả số n 600.000.000 đ ng cho bà H. Tuy nhiên, anh không đưa ra đư c chứng cứ chứng minh cho lời trình bày. Mặt khác, tại giấy mư n tiền chị M ghi rõ nội dung mục đích mư n tiền để làm ăn lo cho gia đình. Chị M và anh P là v cH có đăng ký kết hôn, hiện tại vẫn c n quyền và nghĩa vụ v cH. Việc vay mư n phát sinh trong thời ký hôn nhân. Căn cứ Điều 27, 37 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định: V cH có nghĩa vụ chung về tài sản sau “….. Nghĩa vụ do vợ hoăc cH thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yêu gia đình’. Do đó, bà H khởi kiện yêu cầu anh P, chị M có nghĩa vụ liên đới trả số tiền 600.000.000 đ ng là có căn cứ, phù h p với quy định pháp luật.

Về yêu cầu tính lãi suất: Lãi suất vay các bên thoả thuận ghi trong giấy mư n tiền là 1,5%/tháng, chị M chưa thanh toán khoản tiền lãi nào cho bà H. Chị M không thừa nhận lãi suất 1,5%/tháng. Vì vậy, đư c xác định là các bên có tranh chấp về lãi suất. Do đó, bà H yêu cầu tính lãi với mức lãi suất 0,83%/tháng tính từ ngày vay là 19/12/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm 28/5/2025 là: 600.000.000 đ ng x 0,83%/tháng x 5 tháng 09 ngày = 26.394.000 đ ng là phù h p với quy định của pháp luật nên đư c chấp nhận.

Từ những phân tích nêu trên, Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà H đối với chị M, anh P về việc yêu cầu chị M, anh P có nghĩa vụ liên đới trả cho bà H tổng số tiền 626.394.000 đ ng g m n gốc là 600.000.000 đ ng và tiền lãi là 26.394.000 đ ng.

Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh phù h p với nhận định của T a án nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do bà H đư c chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên chị M, anh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 20.000.000 đ ng + [4% x (626.394.000đ ng- 400.000.000 đ ng)] = 29.055.760 đ ng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 27, 37 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị H đối với chị Lê Thị Thảo M và anh Bùi Quang P về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”.

Buộc chị Lê Thị Thảo M và anh Bùi Quang P có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Võ Thị H tổng số tiền 626.394.000 đ ng; g m n gốc là 600.000.000 đ ng và tiền lãi là 26.394.000 đ ng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu người bị thi hành án chưa trả đủ số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người đư c thi hành án tiền lãi do chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Lê Thị Thảo M và anh Bùi Quang P phải chịu 29.055.760 đ ng. (Hai mươi chín triệu, không trăm năm mươi năm nghìn, bảy trăm sáu mươi đ ng).

Bà Võ Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Tây Ninh hoàn trả lại cho bà H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.000.000 đ ng, theo Biên lai thu số 0010681 ngày 18/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Tây Ninh.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên t a hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.

Cỡ chữ