vanban.org

Bản án 121/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Thúy Huỳnh . Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị Thúy Huỳnh ly h với ông Nguyễn Tấn L. Giấy chứng nhận kết hôn số 180 ngày 15/7/2022 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Thị Thúy H khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Tấn L"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 121/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16-4-2024
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tô Ngọc Liêm;

2. bà Đào Thị Thu Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 16 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc “tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 138/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 151/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thúy H, sinh năm 1999; địa chỉ: ấp P, xã K, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1995; địa chỉ: ấp L, xã K, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Huỳnh Thị Thúy H tr nh bày: Bà H và ông Nguyễn Tấn L quen biết, t m hiểu nhau và đi đến hôn nhân, vợ chồng có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang vào ngày 15/7/2022. Thời gian chung sống th phát sinh mâu thuẫn do tính t nh vợ chồng không phù hợp vợ chồng thường xuyên xảy ra cự cãi mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống hôn nhân không đạt được, hiện vợ chồng đã ly thân từ tháng 11/2023. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Nguyễn Tấn L; về con chung: vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Gia H1, sinh ngày 09/5/2023, hiện con đang chung sống với bà H. Khi ly hôn, bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nuôi con; về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết và về nợ chung: không có.

Trong quá tr nh giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Tấn L tr nh bày: Ông L nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa án về việc vợ là Huỳnh Thị Thúy H xin ly hôn, ý kiến của ông L là không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của vợ và đề nghị Tòa án cho thời gian hàn gắn là 20 ngày để ông L năn nỉ vợ rút lại đơn kiện để xây dựng gia đ nh hạnh phúc; về con chung th vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Gia H1, sinh ngày 09/5/2023, hiện con đang chung sống với vợ trong trường hợp Tòa án giải quyết mà cho vợ chồng ly hôn th ông L đồng ý để vợ được tiếp tục nuôi con, không cấp dưỡng; về tài sản chung và về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Huỳnh Thị Thúy H khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Tấn L. Ông L có nơi cư trú trên địa bàn huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông Nguyễn Tấn L đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Thúy H và ông Nguyễn Tấn L là hợp pháp v ông bà có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà sống không hợp nhau, theo nguyên đơn tr nh bày là vợ chồng chung sống th phát sinh mâu thuẫn do tính t nh vợ chồng không phù hợp vợ chồng thường xuyên xảy ra cự cãi mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống hôn nhân không đạt được, hiện vợ chồng đã ly thân không còn sống chung với nhau.

Trong quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án đã tạo điều kiện cho ông L hàn gắn t nh cảm vợ chồng với bà H, kết quả, ông L không hàn gắn được t nh cảm vợ chồng.

Hội đồng xét xử thấy rằng bà Huỳnh x ly hôn với ông L, bà H, ông L không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, chính v vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà H là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.

Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị Thúy H xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Gia H1, sinh ngày 09/5/2023, con đang sống với bà H. Khi ly hôn, bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, con chung đang được bà H chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Đồng thời, ông L có ý kiến là trong trường hợp Tòa án giải quyết mà cho vợ chồng ly hôn th ông L đồng ý để vợ được tiếp tục nuôi con. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, theo yêu cầu của bà H là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà H và Hội đồng xét xử giao cháu cho bà H được tiếp tục nuôi dưỡng. Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Thúy H khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Thúy H khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về án phí: Bà Huỳnh Thị Thúy H phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Thúy Huỳnh .

1) Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị Thúy Huỳnh ly h với ông Nguyễn Tấn L. Giấy chứng nhận kết hôn số 180 ngày 15/7/2022 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.

2) Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị Thúy H được tiếp tục nuôi con chung tên là Nguyễn Gia H1, sinh ngày 09/5/2023. Ông Nguyễn Tấn L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Huỳnh Thị Thúy H cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Tấn L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3) Về quan hệ tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Thúy H khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

4) Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Thúy H khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

5) Về án phí: Bà Huỳnh Thị Thúy H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu số 0014895 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Huỳnh Thị Thúy H đã nộp đủ.

6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ