- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Thu H ly hôn Nguyễn Trường G"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trịnh Thị Thu H đối với ông Nguyễn Trường G về việc “Ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 121/2023/HNGĐ-ST Ngày: 04 - 5 - 2023. V/v trA chấp “Ly hôn” |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Cương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Đổi.
2. Ông Nguyễn Chí Lin.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Quân - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 04 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa tiến Hnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 407/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 125/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Thu H, sinh năm 1991 (Xin vắng mặt).
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Trường G, sinh năm 1985 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 18 tháng 3 năm 2023 và những lời khai tiếp theo, nguyên đơn bà Trịnh Thị Thu H trình bày: Bà và ông Nguyễn Trường G chung sống với nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc sống không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Nay, tình cảm vợ chồng không thể Hn gắn được nữa nên bà xin ly hôn với ông Nguyễn Trường G.
Về con chung: Nguyễn Trịnh H V, sinh ngày 21/7/2011; Nguyễn Trịnh H A, sinh ngày 27/7/2013 và Nguyễn Trịnh Huy H, sinh ngày 22/6/2015. Con chung H V đang sống chung với bà. Khi ly hôn, bà xin được quyền nuôi con H V, giao hai con chung H A và Huy H cho ông G nuôi. Bà tự nguyện mỗi tháng cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đồng/tháng cho một con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 17/4/2023, ông Nguyễn Trường G khai: Ông thống nhất với lời trình bày của bà H về thời gian chung sống, điều kiện kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn, thời gian ly thân. Nay bà H xin ly hôn, ông đồng ý.
Về con chung: Nguyễn Trịnh H V, sinh ngày 21/7/2011; Nguyễn Trịnh H A, sinh ngày 27/7/2013 và Nguyễn Trịnh Huy H, sinh ngày 22/6/2015. Bà H đang nuôi con tên V. Hai con H A và Huy H thì đang sống với ông. Khi ly hôn, ông xin được quyền nuôi hai con A, H, yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đồng/con. Ông giao con V cho bà H nuôi, ông không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ các kết quả xét hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Bà Trịnh Thị Thu H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Trường G, ông G hiện thường trú tại ấp A, xã A, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trịnh Thị Thu H và bị đơn ông Nguyễn Trường G đều xin vắng mặt; căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến Hnh xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Thu H và ông Nguyễn Trường G chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A nên hôn nhân giữa ông bà là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Xét thấy, bà Trịnh Thị Thu H và ông Nguyễn Trường G đều trình bày trong quá trình chung sống, vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, gia đình hai bên đã giải quyết nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Ông bà cũng không thể tự khắc phục được những mâu thuẫn đó. Nay ông bà thống nhất tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, không thể Hn gắn nên bà H yêu cầu ly hôn, ông G đồng ý.
Từ phân tích trên, thấy rằng hôn nhân giữa bà H và ông G đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, do đó, yêu cầu xin ly hôn của bà H đối với ông G là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về con chung và cấp dưỡng: Bà H và ông G thống nhất là ông bà chung sống có 03 con chung Nguyễn Trịnh H V, sinh ngày 21/7/2011; Nguyễn Trịnh H A, sinh ngày 27/7/2013 và Nguyễn Trịnh Huy H, sinh ngày 22/6/2015. Hai bên đương sự thống nhất giao con H V cho bà H nuôi, ông G không phải cấp dưỡng nuôi con chung; giao hai con H A và Huy H cho ông G nuôi, bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đồng/con. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Xét thấy, từ khi bà H và ông G ly thân, cháu V sống chung với bà H, cháu H A và Huy H sống chung với ông G. Bà H, ông G vẫn đảm bảo sự phát triển bình thường, ổn định cho các con chung. Ngoài ra, cả ba cháu đều đã trên 07 tuổi, cháu V có nguyện vọng sống chung với bà H, hai cháu H A và Huy H đều có nguyện vọng sống với ông G. Xét sự thỏa thuận nuôi con chung và về cấp dưỡng nuôi con chung giữa bà H và ông G là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, pháp luật nên HĐXX ghi nhận.
. Về tài sản chung: Bà H và ông G thống nhất trình bày không có nên HĐXX không đề cập, xem xét đến.
. Về nợ chung: Bà H và ông G thống nhất trình bày không có nên HĐXX không đề cập, xem xét đến.
. Về án phí: Bà Trịnh Thị Thu H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo điểm a khoản 5 Điều 27 và bà H phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con theo khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, 273, 483, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trịnh Thị Thu H đối với ông Nguyễn Trường G về việc “Ly hôn”.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Thu H được ly hôn với ông Nguyễn Trường G.
- Về con chung: Bà Trịnh Thị Thu H được quyền tiếp tục nuôi con Nguyễn Trịnh H V, sinh ngày 21/7/2011; Ông G không phải cấp dưỡng nuôi con chung V do bà H không yêu cầu. Ông Nguyễn Trường G tiếp tục nuôi hai con Nguyễn Trịnh H A, sinh ngày 27/7/2013 và Nguyễn Trịnh Huy H, sinh ngày 22/6/2015. Bà Trịnh Thị Thu H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con H A và Huy H mỗi tháng 1.000.000đồng/con. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 5/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, bên trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cản. Khi cần thiết có thể yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung: Bà Trịnh Thị Thu H và ông Nguyễn Trường G thống nhất trình bày không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Trịnh Thị Thu H và ông Nguyễn Trường G thống nhất trình bày không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. 2. Về án phí: Bà Trịnh Thị Thu H phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng chẳn) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, sung công quỹ NH nước nhưng được khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0008372 ngày 03/4/2023 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Đức Hoà, tỉnh Long An sang án phí để thi Hnh. Ngoài ra, bà H phải chịu thêm 300.000đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con chung, sung công quỹ NH nước. Bà H có trách nhiệm nộp số tiền này tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Đức Hoà, tỉnh Long An.
Án xử sơ thẩm và tuyên án công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện Đức Hòa;
- UBND xã A;
- Chi cục THADS huyện Đức Hòa;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Kim Cương THNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Kim Tiến – Trần Thị Đổi
Trần Thị Kim Thảnh THNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trương Thị Kim Tiến – Lý Văn Hùng
Trần Thị Kim Thảnh THNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Kim Tiến – Lý Văn Hùng
Trần Thị Kim Thảnh
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS:
Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các trA chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doA, thương mại, lao động.
Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo:
(1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, tHnh phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, tHnh phố thuộc tỉnh, tHnh phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, tHnh phố H Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, tHnh phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (tHnh phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H Nam).
(2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết trA chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết trA chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết trA chấp về kinh doA, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết trA chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”).
(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày.
(4) Ghi quan hệ trA chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định trA chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: TrA chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là trA chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “trA chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1).
(6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân.
(7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” tHnh “Viện kiểm sát nhân dân”.
(9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”.
(11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là trA chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là trA chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là trA chấp về kinh doA, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là trA chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).
(12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4).
(13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa tHnh niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa tHnh niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.
(14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).
Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...).
(15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào.
(16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13).
(17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).
(18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15).
(22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa tHnh niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa tHnh niên).
(23) Ghi họ tên, chức dA, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú).
(24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú).
(25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả trA tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].
(27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi Hnh ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi Hnh (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi Hnh án, nghĩa vụ thi Hnh án, thời hiệu thi Hnh án.
(29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các tHnh viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |