- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huệ - Huỳnh"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ C Bản án số: 121/2023/DSST Ngày: 03/7/2023 V/v: Tranh chấp HĐ vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thanh Trúc
- Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Đỗ Thị Lệ Hằng
- Bà Trần Thị Dung
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Trang – Cán bộ Tòa án nhân dân quận K.
Ngày 03 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 257/2023/TLST-DSST ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 369/2023/QĐST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 133/2023/QĐST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973.
Địa chỉ: 387Q3/14B, KV2, P. An K, Q. K, Tp. C.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Phạm Như H2, sinh năm 1987.
Địa chỉ: 139/43A, đường 30/4, P. Xuân K, Q. K, Tp. C.
(Nguyên đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện ngày 07 tháng 4 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Ngày 13 tháng 6 năm 2022 bà có cho bà Nguyễn Phạm Như H2 vay số tiền là 300.000.000đồng. Hạn vay là 03 tháng. Có làm giấy mượn tiền lập ngày 13/6/2022. Khi vay bà H2 có thế chấp cho bà 01 giấy chứng nhận QSD đất số DA 472614, số vào sổ CS07432 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố C cấp ngày 13/01/2021 do bà Nguyễn Phạm Như H2 đứng tên chủ sử dụng. Đến nay quá thời hạn bà H2 vẫn chưa trả tiền vay. Bà H khởi kiện yêu cầu bà H2 trả số tiền 300.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định pháp luật. Bà H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
* Về phía bị đơn: quá trình giải quyết vụ kiện bị đơn bà Nguyễn Phạm Như H2 luôn vắng mặt. Sau khi tiến hành đầy đủ các thủ tục niêm yết theo quy định, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Căn cứ theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn. Xét đây là quan hệ “Tranh chấp hợp vay tài sản” được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ kiện Tòa án tiến hành triệu tập đối với bị đơn bà Nguyễn Phạm Như H2 tuy nhiên bà H2 luôn vắng mặt. Do vậy sau khi tiến hành đầy đủ các thủ tục tống đạt theo quy định. Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà H2 là phù hợp với quy định tại các Điều 179 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về căn cứ khởi kiện: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H về việc yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Phạm Như H2 trả số nợ là 300.000.000đồng:
Chứng cứ mà nguyên đơn chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là giấy mượn tiền lập ngày 13/6/2022. Nội dung giấy mượn tiền thể hiện bà Nguyễn Phạm Như H2 có vay của bà Nguyễn Thị H số tiền là 300.000.000 đồng. Thời hạn vay là 03 tháng. Quá trình giải quyết Tòa án có triệu tập bà H2 nhiều lần để hòa giải, đối chất làm rỏ nội dung tranh chấp nhưng bà H2 luôn vắng mặt không lý do. Tuy nhiên với chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp đủ cơ sở xác định bà H2 có vay của bà H số tiền là 300.000.000 đồng. Do vậy cần buộc bà H2 trả số tiền này cho bà H.
Về lãi suất: Do hợp đồng vay không thỏa thuận lãi suất nên không xem xét tính lãi trong thời hạn vay tiền. Thời hạn vay tiền thỏa thuận là 03 tháng nên kể từ thời điểm hết hạn vay bà H2 phải có nghĩa vụ trả lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền với mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 là 10%/năm. Tính từ ngày 14/9/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm (03/7/2023) là 09 tháng 19 ngày. Như vậy tiền lãi bà H2 phải trả là 24.074.000đồng.
Đối với giấy chứng nhận QSD đất số DA 472614, số vào sổ CS07432 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố C cấp ngày 13/01/2021 do bà Nguyễn Phạm Như H2 đứng tên chủ sử dụng. Khi nào bị đơn trả tiền vay nguyên đơn có trách nhiệm trả lại giấy đất cho bị đơn.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 26, 35, 147, 179, 227 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 463; Điều 466; khoản 2 Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ- HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao.
Tuyên án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H.
1. Buộc bị đơn bà Nguyễn Phạm Như H2 phải trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị H số nợ gốc là 300.000.000đồng và lãi là 24.074.000đồng. Tổng cộng vốn lãi là 324.074.000đồng (Ba trăm hai mươi bốn triệu không trăm bảy mươi bốn ngàn đồng)
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Phạm Như H2 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả lại cho bà Nguyễn Phạm Như H2 01 giấy chứng nhận QSD đất số DA 472614, số vào sổ CS07432 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố C cấp ngày 13/01/2021 khi bà H2 trả xong số tiền trên.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Phạm Như H2 phải chịu 16.204.000đồng án phí vụ kiện. Bà Nguyễn Thị H được nhận lại 8.250.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000959 ngày 17/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND TP. C “Để báo cáo”. - VKSND Q. N “Để theo dõi”. - Các đương sự “Để biết”. - Chi cục THADS Q. N “Để thi hành”. - Lưu hồ sơ Dân sự. Thành viên Hội đồng xét xử Đỗ Thị Lệ Hằng Trần Thị Dung | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Thanh Trúc Chủ tọa phiên tòa Cao Thị Thanh Trúc |