- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Ngọc Y yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Chí D."
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 121/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 12/9/2022 V/v “Xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Quốc Chiến
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đinh Thị Phƣơng Lan
Bà Nguyễn Thị Kim Hoa
Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Thư ký TAND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Thuộc trường hợp không tham gia.
Ngày 12 tháng 9 năm 2022 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 132/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/4/2022 về việc “Xin ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 129/2022/QĐXXST- HNGĐ, ngày 23/8/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1999 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Chí D, sinh năm 1991 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: ấp P, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc Y trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Chí D tự tìm hiểu yêu thương nhau được hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy ngày 05/9/2018. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc. Nhưng thời gian sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, đỉnh điểm đến đầu năm 2021 thì chị Y và anh D xảy ra cự cãi và sống ly thân cho đến nay. Nay chị Y yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Chí D.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ý kiến của bị đơn anh Nguyễn Chí D: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định anh D trực tiếp nhận nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, không có lời khai của anh Nguyễn Chí D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ v án và đã được thẩm tra t i phiên Tòa, căn c kết quả tranh lu n t i phiên toà Hội đ ng xét x nh n định v án này như sau:
[1] Về thẩm quyền: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Y thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại ấp P, xã M, huyện H nên quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Chí D đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Chí D là vợ chồng hợp pháp do đã được UBND xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 05/9/2018. Quá trình chung sống giữa chị Y và anh D phát sinh mâu thuẫn, đỉnh điểm đến đầu năm 2021 thì chị Y và anh D xảy ra cự cãi và sống ly thân cho đến nay. Nay chị Nguyễn Thị Ngọc Y nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt được mục đích, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Chí D.
Xét yêu cầu của chị Y Hội đồng xét xử thấy rằng: Tình cảm vợ chồng giữa chị Y và anh D không còn khả năng đoàn tụ vì theo chị Y trình bày thì giữa anh chị có phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, hay cự cãi; đồng thời trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không liên lạc hay quan tâm gì đến nhau. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị Y và anh D đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Ngọc Y được ly hôn với anh Nguyễn Chí D là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Quá trình chung sống chị Y và anh D không có con chung, chị Y không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị Y không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Y không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng các Điều 51; 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
* Tuyên Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc Y về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Chí D.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y được ly hôn với anh Nguyễn Chí D.
2/ Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Chí D không có con chung, chị Y không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3/ Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị Ngọc Y phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001709, ngày 16/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Như vậy, chị Y không phải nộp thêm tiền án phí sơ thẩm.
5/ Quyền kháng cáo: Báo cho chị Nguyễn Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Chí D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - UBND xã Mỹ Phước; - Các đương sự; - Lưu h sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Quốc Chiến |