- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Thị T - Nguyễn Hữu T1, Lê Thị Bé B"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Người cao tuổi
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 121/2022/DS-ST Ngày: 15/8/2022 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Hoàn;
2. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Trong ngày 15 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 269/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp “H p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 168/2022/QĐST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 133/2022/QĐST-DS ngày 22/7/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1960, (có mặt);
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T1, sinh năm 1957, (có mặt);
Bà Lê Thị Bé B, sinh năm 1961, (có mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 12/5/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Ngô Thị T trình bày:
Vào ngày 01/5/2021, v ch ng ông Nguyễn Hữu T1 và bà Lê Thị Bé B có mư n của bà số tiền là 530.000.000 đ ng và 18 lư ng vàng 18 Kara; 04 lư ng vàng 24 Kara. Khi mư n tiền, vàng ông T1 và bà B có làm biên nhận cho bà và hứa 30 ngày sẽ trả lại tiền, vàng cho bà. Nhưng đến nay ông T1, bà B chưa trả cho bà đư c số tiền, vàng nào cả. Mặc dù bà đã nhiều lần yêu cầu ông T1, bà B trả lại tiền, vàng cho bà nhưng ông T1, bà B cứ hứa hẹn nhiều lần đến nay vẫn không thực hiện.
Nay bà yêu cầu ông Nguyễn Hữu T1 và bà Lê Thị Bé B phải trả cho bà số tiền là 530.000.000 đ ng và số vàng g m 18 lư ng vàng 18 Kara; 04 lư ng vàng 24 Kara, yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
* Theo bản tự khai ngày 15/8/2022 và tại phiên tòa bị đơn ông Nguyễn Hữu T1, bà Lê Thị Bé B trình bày:
Vào ngày 01/5/2021, v ch ng ông bà có mư n của bà Ngô Thị T số tiền là 530.000.000 đ ng và 18 lư ng vàng 18 Kara; 04 lư ng vàng 24 Kara. Do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn và tình hình dịch bệnh covid 19 nên ông bà làm ăn không đư c. Nay ông bà đ ng ý trả cho bà T số tiền và số vàng trên nhưng xin trả dần như sau: Trong vòng 02 tháng, sau khi bán đư c nhà với đất thì ông bà sẽ trả cho bà T 200.000.000 đ ng, còn số tiền, vàng còn lại xin trả mỗi tháng 10.000.000 đ ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử xét thấy:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Ngô Thị T yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Hữu T1 và bà Lê Thị Bé B trả số tiền, vàng đã mư n. Ông T1, bà B có địa chỉ tại ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa nguyên đơn bà T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn giữ nguyên ý kiến trình bày, Hội đ ng xét xử nhận định:
2.1. Giao dịch dân sự về việc cho mư n tiền, vàng giữa bà T với ông T1 và bà B có lập T văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù h p quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự nên Hội đ ng xét xử công nhận.
2.2. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ bởi nguyên đơn cung cấp “Biên nhận ngày 01/5/2021” do ông T1 và bà B ký tên người nhận, thỏa thuận thời gian trả tiền, vàng là 30 ngày. Đ ng thời, ông T1 và bà B cũng thừa nhận còn n lại bà T số tiền là 530.000.000 đ ng và 18 lư ng vàng 18 Kara; 04 lư ng vàng 24 Kara. Như vậy, thực tế giao dịch cho mư n tiền, vàng giữa bà T với ông T1 và bà B đã phát sinh nhưng đến nay ông T1 và bà B vẫn không trả lại tiền, vàng là vi phạm nghĩa vụ trả n nên bà T khởi kiện yêu cầu ông T1 và bà B trả lại số tiền, vàng trên là có căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự.
2.3. Xét ý kiến của ông T1, bà B xin trả dần số tiền 530.000.000 đ ng và số vàng g m 18 lư ng vàng 18 Kara; 04 lư ng vàng 24 Kara nhưng không đư c bà T đ ng ý nên Hội đ ng xét xử không có cơ sở để chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nhưng do ông Nguyễn Hữu T1 và bà Lê Thị Bé B là người cao tuổi nên ông Nguyễn Hữu T1 và bà Lê Thị Bé B đư c miễn án phí theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 357; Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Điều 2 Luật Người cao tuổi; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị T.
1. Buộc ông Nguyễn Hữu T1 và bà Lê Thị Bé B phải trả cho bà Ngô Thị T số tiền 530.000.000 đ (Năm trăm ba mươi triệu đ ng) và số vàng g m 18 lư ng vàng 18 Kara và 04 lư ng vàng 24 Kara, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bà Ngô Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Hữu T1 và bà Lê Thị Bé B chậm thực hiện nghĩa vụ trả số tiền 530.000.000 đ ng thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Hữu T1 và bà Lê Thị Bé B đư c miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án; | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; (Đã ký) - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án; Phạm Thị Mỹ Nhanh Hà Văn Phúc |