- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của VIB, buộc Ông Võ Văn M phải có nghĩa vụ hoàn trả cho VIB tổng số tiền 369.
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 121/2022/DS-ST Ngày: 22 – 9 – 2022 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng và và Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Vinh Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Sơn;
Bà Tăng Thị Bạch Vân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Luyến-Thẩm Tra viên Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 22 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 250/2022/TLST-DS, ngày 29 tháng 7 năm 2022, về tranh chấp Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 280/2022/QĐXXST-DS, ngày 18 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 181/2022/QĐST-DS, ngày 29 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: VIB (sau đây gọi tắt là VIB). Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà S-111 A P, phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Hàn Ngọc V, Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lâm Dương Thiện P, địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà P, Số 26-U, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Võ Văn M, sinh năm 1989, địa chỉ: Số 68/3, Ấp A, xã B, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo Đơn khởi kiện ngày 14/7/2022, Bản tự khai ngày 22/9/2022, Bảng tính lãi ngày 22/9/2022 và các tài liệu, chứng cứ khác trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn, ông Lâm Dương Thiện P trình bày:
-VIB (VIB) đã ký với Ông Võ Văn M Hợp đồng tín dụng, Thẻ tín dụng cụ thể như sau:
+Hợp đồng tín dụng số 6829421.20 ngày 22/01/2020 với nội dung: VIB cho Ông Võ Văn M vay số tiền 400.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Vay tiêu dùng tín chấp cán bộ nhân viên VIB; Thời hạn vay: 60 tháng. Lãi suất và kỳ điều chỉnh lãi suất: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 11%/năm. Hoàn trả Khoản Tín dụng gốc: Vào ngày 05 hàng tháng, trả trong 60 tháng, kỳ trả đầu tiên vào ngày 05/3/2020. Trả phí theo quy định của VIB từng thời kỳ.
Ngày 22/01/2020, VIB đã giải ngân cho Ông M theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6829421(1).20 với số tiền 400.000.000 đồng, theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
+ Căn cứ Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng Thẻ tín dụng VIB, Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản của Ông M, các văn bản của Ông M ký với VIB về việc sử dụng Thẻ tín dụng.
Ngày 04/02/2020, VIB đồng ý cấp thẻ tín dụng cho Ông Võ Văn M, chi tiết như sau: Số thẻ: 5268xxxxxxxx5767; loại thẻ: MC GOLD VIB; ngày cấp: 13/02/2020; hạn mức 34.000.000 đồng; lãi suất, phí: theo Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng Thẻ tín dụng.
-Quá trình thực hiện hợp đồng, Ông M đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng Thẻ tín dụng. Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế, kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản đã ký. Vì vậy, VIB đã chuyển khoản vay thành khoản nợ quá hạn từ ngày 05/01/2022.
-Tạm tính đến ngày 22/9/2022, Ông M đã trả cho VIB số tiền tổng cộng 197.123.374 đồng (trong đó: tiền gốc 125.770.031 đồng, tiền lãi 71.353.343 đồng) và còn nợ VIB số tiền là: 369.500.017 đồng, trong đó: Nợ gốc 308.199.859 đồng, nợ lãi trong hạn 11.617.323 đồng, nợ lãi quá hạn 49.682.835 đồng.
VIB yêu cầu Tòa giải quyết những nội dung sau:
1. Buộc Ông Võ Văn M phải thanh toán cho VIB ngay sau khi Bản án/Quyết định có hiệu lực thi hành, số tiền tạm tính đến ngày 22/9/2022 là: 369.500.017 đồng, trong đó: Nợ gốc 308.199.859 đồng, nợ lãi trong hạn 11.617.323 đồng, nợ lãi quá hạn/phí 49.682.835 đồng.
2. Đề nghị Quý tòa tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn, phí kể từ ngày 23/9/2022 cho đến khi Ông M thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký (Chi tiết xem Hợp đồng tín dụng số 6829421.20 ký ngày 22/01/2020, Đơn đề nghị giải ngân, kiêm khế ước nhận nợ số 6829421(1).20 ngày 22/01/2020; Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế, kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 04/02/2020).
*Bị đơn Ông Võ Văn M không tham gia tố tụng và không có ý kiến gì trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không rút lại đơn khởi kiện, các đương sự không thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
- Về tố tụng:
Tại phiên tòa, bị đơn Ông Võ Văn M, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vắng mặt không rõ lý do, cho nên, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
- Về nội dung:
Giữa VIB với Ông Võ Văn M có thoả thuận, giao kết Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng quốc tế với nhau trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, các bên tham gia giao dịch đều là người có đủ năng lực hành vi dân sự, nên đây là các giao dịch dân sự hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tính đến ngày 22/9/2022, Ông M còn nợ VIB tổng số tiền 369.500.017 đồng, trong đó gồm có: Nợ gốc 308.199.859 đồng, nợ lãi trong hạn 11.617.323 đồng, nợ lãi quá hạn/phí 49.682.835 đồng. Đây là những tình tiết, sự kiện không cần phải chứng minh theo Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại Điều 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:“Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và phải chịu lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định”. Theo khoản 1 Điều 466 của Bộ luật này quy định: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn…”.
Do Ông M đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, cho nên VIB khởi kiện yêu cầu Ông M phải thanh toán vốn vay và lãi cho VIB tổng cộng 369.500.017 đồng là có căn cứ chấp nhận, phù hợp với quy định tại các điều 280, 351, 357, 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Các điều 7, 8 và 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của VIB, buộc Ông M phải có nghĩa vụ hoàn trả cho VIB tổng số tiền 369.500.017 đồng, trong đó gồm có: Nợ gốc 308.199.859 đồng, nợ lãi trong hạn 11.617.323 đồng, nợ lãi quá hạn/phí 49.682.835 đồng. Đồng thời tiếp tục tính lãi phát sinh theo các hợp đồng đã ký, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
- Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận, nên VIB không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
- Buộc Ông M phải chịu án phí có giá ngạch là 369.500.017 đồng x 5% = 18.475.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 92, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 280, 351, 357, 463 và 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Các điều 7, 8 và 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của VIB, buộc Ông Võ Văn M phải có nghĩa vụ hoàn trả cho VIB tổng số tiền 369.500.017 đồng, trong đó gồm có: Nợ gốc: 308.199.859 đồng, nợ lãi trong hạn: 11.617.323 đồng, nợ lãi quá hạn/phí: 49.682.835 đồng.
2. Ông Võ Văn M còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh, đối với khoản nợ gốc, kể từ ngày 23/9/2022, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc cho VIB, theo mức lãi suất mà hai bên đã thoả thuận trong các hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của VIB thì lãi suất mà Ông M phải tiếp tục thanh toán cho VIB theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của VIB.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc Ông M phải chịu 18.475.000 đồng.
- VIB không phải chịu và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.555.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003988, ngày 29/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
4. Báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn này tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - Các đương sự; - Chi cục THADSH Kế Sách (khi đã có hiệu lực); - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Vinh Thắng |