- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Trường S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 121/2019/DS-PT Ngày: 16/5/2019 V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài s n, chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Hu nh Thanh M
Các Thẩm phán: - ng S Danh Đạt;
- Bà Nguyễn Thị Võ Trinh.
- Thư ký phiên tòa: ng Ngô Hồng Thanh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đ i di n Vi n ki m át nh n d n t nh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 09 và ngày 16 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý s 120/2019/TLPT-DS, ngày 24 tháng 01 năm 2019 về vi c tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài s n, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Do B n án dân sự sơ thẩm s 73/2018/DS-ST ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành ph Đ bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s 150/2019/QĐ-PT ngày 02 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1979;
Địa chỉ: tổ 6, ấp T, xã L, huy n B, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại di n hợp pháp: Anh Nguyễn Trường H, sinh năm 1976, địa chỉ: s 80, Nguyễn Cư Trinh, phường N, quận K, thành ph Cần Thơ, là người đại di n theo ủy quyền (văn b n ủy quyền ngày 30/6/2018).
2. Bị đơn: ng Nguyễn Trường S, sinh năm 1967;
Địa chỉ: 267, khóm 2, phường 2, thành ph Đ, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại di n hợp pháp của bị đơn: ng Hứa Văn Đ, sinh năm 1967; địa chỉ: s 135, ấp N, xã K, thành ph Đ, tỉnh Đồng Tháp, là người đại di n theo ủy quyền (văn b n ủy quyền ngày 16/4/2019).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1972;
Địa chỉ: 267, khóm 2, phường 2, thành ph Đ, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại di n hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà V: ng Hứa Văn Đ, sinh năm 1967; địa chỉ: s 135, ấp N, xã K, thành ph Đ, tỉnh Đồng Tháp, là đại di n theo ủy quyền (văn b n ủy quyền ngày 16/4/2017).
3.2. Uỷ ban nhân dân thành ph Đ;
Người đại di n hợp pháp là ông Nguyễn Văn H - Phó chủ tịch UBND thành ph Đ, là người đại di n theo ủy quyền (văn b n ủy quyền ngày 15/10/2018).
3.3. Phòng công chứng s 02 tỉnh Đồng Tháp;
Người đại di n hợp pháp là ông Nguyễn Văn P - Trưởng Phòng công chứng s 02 tỉnh Đồng Tháp, là người đại di n theo pháp luật.
Theo đơn kháng cáo của ông Nguyễn Trường S là bị đơn.
(anh H, ông Đ có mặt tại phiên tòa, ông H, ông P có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng Phương do anh Nguyễn Trường H đại di n trình bày: Ngày 04/4/2015 chị P có cho ông Nguyễn Trường S vay s tiền 300.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 5%/tháng, thời hạn vay 06 tháng. Để đ m b o cho kho n vay ông S có thế chấp 02 giấy quyền sử dụng đất thửa 523 di n tích 97m2, thửa 524 di n tích 96,6m2 cùng tờ b n đồ s 27 do Nguyễn Trường S đứng tên và cũng để tạo lòng tin cho chị P cùng ngày 04/4/2015 ông S cùng vợ là bà V đến Phòng công chứng s 02 tỉnh Đồng Tháp lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 02 thửa này cho chị P, ghi giá chuyển nhượng 300.000.000 đồng bằng s tiền vay. Tại thời điểm thỏa thuận, ông S nói vị trí đất gần quán Lãm Thuỷ Đình tại thành ph Đ, chị P không có xu ng thực địa, vì giao dịch giữa chị P với ông S là hợp đồng vay có thế chấp quyền sử dụng đất.
Sau khi nhận tiền vay 300.000.000 đồng, ông Sơn có tr lãi liền cho chị Phương tháng đầu tiên là 15.000.000 đồng. Sau đó, đến thời hạn chị P đến nhà (tại địa điểm giao nhận tiền trước đây, không rõ địa chỉ) thì mới biết rõ nhà đó không ph i của ông S và chị P tìm hiểu thửa đất ông S chuyển nhượng cho chị P là vị trí khác nên chị P gởi đơn t cáo đến Cơ quan C nh sát điều tra công an thành ph Đ và Công an có Công văn s 209 ngày 31/8/2016 tr lời hành vi của ông S không có dấu hi u hình sự.
Nay chị P yêu cầu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Trường S, bà Nguyễn Thị Hồng V với chị Nguyễn Thị Hồng P ngày 04/4/2015 lập tại Phòng công chứng s 02 tỉnh Đồng Tháp vô hi u và yêu cầu ông S, bà V tr lại s tiền v n vay 300.000.000 đồng, lãi tạm tính từ ngày 04/4/2015 đến ngày 13/11/2018 là 43 tháng 09 ngày, mức lãi 0,75%/tháng cụ thể: S tiền 300.000.000 đồng x 0,75% x 43 tháng 09 ngày = 97.425.000 đồng. Chị P tự nguy n trừ lãi nhận trước đây 15.000.000đ (97.425.000đ – 15.000.000đ = 82.425.000đ). Tổng cộng v n, lãi 382.425.000 đồng.
- Bị đơn ông Nguyễn Trường S do ông Hứa Văn Đ đại di n (ông Đ cũng là người đại di n theo ủy quyền của bà V) trình bày: ng S, bà V thừa nhận ngày 04/4/2015 có vay của chị P 300.000.000 đồng và có thế chấp quyền sử dụng đất cũng như lập hợp đồng chuyển nhượng cùng ngày 04/4/2015 đ i với 02 thửa đất 523, 524 như chị P trình bày. Lý do, ông S, bà V ký thêm hợp đồng chuyển nhượng cho chị P là hai bên có thỏa thuận, nếu sau 06 tháng mà ông S, bà V không tr nợ vay 300.000.000 đồng thì chị P tiến hành thủ tục sang tên đất để trừ nợ, chỉ thỏa thuận mi ng, chị P cũng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nay ông S, bà V không đồng ý theo yêu cầu của chị P. Vì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã hoàn thành và ông S, bà V đã giao đất cho chị P qu n lý sử dụng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nh n d n thành phố Đ, có đơn xin xét xử vắng mặt, có văn bản ý kiến như au:
Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 523, thửa 524, cùng tờ b n đồ s 27 cho ông Nguyễn Trường S là đúng quy định.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phòng công chứng ố 02 t nh Đồng Tháp, có đơn xin xét xử vắng mặt, có văn bản ý kiến như au:
Ngày 04/4/2015, Phòng công chứng s 2 tỉnh Đồng Tháp có công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa 523, thửa 524 cùng tờ b n đồ s 27 giữa ông Nguyễn Trường S, bà Nguyễn Thị Hồng V với bà Nguyễn Thị Hồng P. Kiểm tra hồ sơ lưu giữ tại Phòng công chứng và đ i chiếu với quy định của pháp luật. Phòng công chứng xác định chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Trường S, bà Nguyễn Thị Hồng V với bà Nguyễn Thị Hồng P đúng trình tự quy định của pháp luật.
B n án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành ph Đ đã quyết định:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hồng P.
Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 04/4/2015 giữa ông Nguyễn Trường S, bà Nguyễn Thị Hồng V và chị Nguyễn Thị Hồng P đ i với thửa đất s 523, di n tích 97m2, thửa 524, di n tích 96,6m2, cùng tờ b n đồ s 27, loại đất ở đô thị, địa chỉ thửa đất: khóm T, phường A, thành ph Đ, tỉnh Đồng Tháp là vô hi u.
Đề nghị Ủy ban nhân dân thành ph Đ thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất s 523, di n tích 97m2, thửa 524, di n tích 96,6m2, cùng tờ b n đồ s 27, loại đất ở đô thị, địa chỉ thửa đất: khóm T, phường A, thành ph Đ, tỉnh Đồng Tháp, cấp cho Nguyễn Thị Hồng P ngày 14/5/2015 để cấp lại cho ông Nguyễn Trường S theo quy định của pháp luật.
ng Nguyễn Trường S, bà Nguyễn Thị Hồng V liên đới tr cho chị Nguyễn Thị Hồng P s tiền v n, lãi 382.425.000 đồng (v n 300.000.000đ, lãi 82.425.000đ).
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
ng Nguyễn Trường S, bà Nguyễn Thị Hồng V liên đới nộp 19.121.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Nguyễn Thị Hồng P được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai s 06426 ngày 21/02/2017 và biên lai s 13619 ngày 25/5/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành ph Đ.
Về l phí đo đạc, thẩm định tại chổ và định giá: Chị Nguyễn Thị Hồng P đã nộp tạm ứng s tiền 2.867.000 đồng. ng Nguyễn Trường S, bà Nguyễn Thị Hồng V ph i nộp 2.867.000 đồng để hoàn tr cho chị Nguyễn Thị Hồng P (chị P đã nộp tạm ứng và chi xong).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành) cho đến khi thi hành án xong, tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngoài ra, b n án sơ thẩm còn tuyên thời hạn kháng cáo của các đương sự và quyền yêu cầu thi hành án.
Sau khi án sơ thẩm tuyên, ông Nguyễn Trường S là bị đơn kháng cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng P giữ nguyên yêu cầu khởi ki n, ông Nguyễn Trường S giữ nguyên kháng cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục t tụng: Đơn kháng cáo của ông Nguyễn Trường S đúng về hình thức, nội dung và thời hạn theo quy định tại các Điều 272, 273 của Bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung: Chị Nguyễn Thị Hồng P yêu cầu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 04/4/2015 giữa ông Nguyễn Trường S, bà Nguyễn Thị Hồng V với chị Nguyễn Thị Hồng P lập tại phòng Công chứng s 02 tỉnh Đồng Tháp vô hi u và yêu cầu ông Nguyễn Trường S, bà Nguyễn Thị Hồng V tr tiền vay v n, lãi 382.425.000 đồng (v n 300.000.000 đồng, lãi 82.425.000 đồng), ông Sơn không th ng nhất vì trong hợp đồng vay có điều kho n sau 06 tháng không tr được tiền vay thì ông S giao đất cho chị P, hi n nay ông đã giao đất và chuyển quyền cho chị P xong.
Xuất phát từ hợp đồng vay 300.000.000 đồng có thế chấp quyền sử dụng đất, nhằm tạo lòng tin nên ông S, bà V với chị P lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng cùng ngày với hợp đồng vay (ngày 04/4/2015), giá chuyển nhượng ghi bằng s tiền vay. Mặc dù đã thực hi n thủ tục sang tên nhưng ông S, bà V chưa giao đất cho chị Png mà chỉ nói đất gần quán Lãm Thủy Đình, tại thành ph Đ chị P không đến thực địa cũng như không biết rõ vị trí đất. Khi chị P khởi ki n, Tòa án tiến hành xem xét, thẩm định chị P mới biết thửa đất mà ông S, bà V đã chuyển nhượng không đúng vị trí mà ông S đã nói.
Xét vi c ông S kháng cáo yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông, bà V và chị P là hợp pháp. Hội đồng xét xử nhận thấy, ngày 04/4/2015 ông S ký hợp đồng vay của chị P s tiền 300.000.000 đồng và lập thêm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị P, ông S nói thửa đất chuyển nhượng gần quán Lãm Thủy Đình nên chị P nghĩ là giá trị tương đương s tiền vay 300.000.000 đồng, nhưng thực tế đất chuyển nhượng giá trị thấp, theo biên b n định giá của Hội đồng định giá cấp sơ thẩm hai thửa đất 523, 524 là 200.000 đồng/m2, tổng giá trị là 38.720.000 đồng, thấp hơn rất nhiều so với s vay. Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng này là gi tạo, nhằm che giấu hợp đồng vay, nên Tòa án nhân dân thành ph Đ chấp nhận yêu cầu của chị P là phù hợp.
Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy Tòa án cấp sơ thẩm gi i quyết vụ án là có căn cứ, yêu cầu kháng cáo của ông S là không có cơ sở để chấp nhận.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp, phát biểu vi c tuân thủ pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đ m b o đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự, những người tham gia t tụng chấp hành t t quy định của pháp luật và đề xuất hướng gi i quyết không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của ông Nguyễn Trường S. Xét thấy, đề nghị của Vi n kiểm sát là có cơ sở chấp nhận.
Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của ông Nguyễn Trường S.
Các phần còn lại của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực kể từ ngày hết hạn kháng cáo kháng nghị.
Do không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Trường Sn nên ông S ph i chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các l trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 1 Điều 148, kho n 1 Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Trường S.
2. Giữ nguyên B n án dân sự sơ thẩm s 73/2018/DS-ST ngày 13/11/2018 của Tòa án nhân dân thành ph Đ.
3. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Hồng P đ i với ông Nguyễn Trường S, bà Nguyễn Thị Hồng V.
4. Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 04/4/2015 giữa ông ông Nguyễn Trường S, bà Nguyễn Thị Hồng V và chị Nguyễn Thị Hồng P đ i với thửa đất s 523, di n tích 97m2, thửa 524, di n tích 96,6m2, cùng tờ b n đồ s 27, loại đất ở đô thị, địa chỉ thửa đất: khóm T, phường A, thành ph Đ, tỉnh Đồng Tháp là vô hi u.
5. Buộc ng Nguyễn Trường S, bà Nguyễn Thị Hồng V liên đới tr cho chị Nguyễn Thị Hồng P s tiền v n, lãi 382.425.000 đồng (trong đó v n 300.000.000 đồng, lãi 82.425.000 đồng).
Đề nghị Ủy ban nhân dân thành ph Đ thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thửa đất s 523, di n tích 97m2, thửa 524, di n tích 96,6m2, cùng tờ b n đồ s 27, loại đất ở đô thị, địa chỉ thửa đất: khóm T, phường A, thành ph Đ, tỉnh Đồng Tháp, cấp cho Nguyễn Thị Hồng P ngày 14/5/2015 để cấp lại cho ông Nguyễn Trường S theo quy định của pháp luật.
6. Về án phí:
- ng Nguyễn Trường Sơ bà Nguyễn Thị Hồng V ph i liên đới chịu 19.121.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- ng Nguyễn Trường S ph i chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm. S tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm của ông S đã nộp theo biên lai s 0003467 ngày 27/11/2018 là 300.000 đồng, được trừ vào tiền án phí phúc thẩm.
- Tr lại cho chị Nguyễn Thị Hồng P tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai s 06426 ngày 21/02/2017 là 9.975.000 đồng và biên lai s 13619 ngày 25/5/2017 là 300.000 đồng, tại Chi cục thi hành án dân sự thành ph Đ.
7. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ, định giá tài s n:
- ng Nguyễn Trường S, bà Nguyễn Thị Hồng V ph i chịu 2.867.000 đồng. Do chị P đã nộp tạm ứng 2.867.000 đồng và đã chi xong, nên ông S, bà V liên đới nộp 2.867.000 đồng, để hoàn tr cho chị P.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, mà người ph i thi hành án chưa thi hành xong s tiền trên, thì hàng tháng còn ph i chịu tiền lãi theo mức lãi bằng 50% mức lãi quy định tại kho n 1 Điều 468 Bộ luật t tụng dân sự cho đến khi thi hành án xong.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
B n án phúc thẩm có hi u lực kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh ĐT; - TAND TP. Sa Đéc; - CCTHADS TP. Sa Đéc; - Phòng GĐKTNV và THA; - Các đương sựï; - Lưu hồ sơ vụ án (T) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA H nh Thanh M |