- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị Trần Thị Ly với anh Nguyễn Văn Lâm"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị L với anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 121/2018/HNGĐ-ST Ngày: 25-9-2018 V/v: ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Dư Thanh Nguyễn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Hoàng Huy
Ông Trần Thanh Thía
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 25 tháng 9 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 242/2018/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 về ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 213/2018/QĐXXST - HNGĐ, ngày 31 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1993
Địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã Khánh Thuận, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1984
Địa chỉ cư trú: ấp 1, xã Khánh Thuận, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn xin ly hôn đề ngày 24 tháng 7 năm 2018, nguyên đơn chị Trần Thị L trình bày:
Về hôn nhân: Chị L và anh L tự nguyện đi đến hôn nhân vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Thuận, huyện U Minh. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường bất đồng ý kiến dẫn đến xảy ra cự cãi. Chị L thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đã ly thân, Chị L yêu cầu được ly hôn với anh L.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Trần Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Nguyễn Văn L, địa chỉ cư trú ấp 1, xã Khánh Thuận, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, theo khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Chị Trần Thị L có đơn xin vắng mặt; anh Nguyễn Văn L được thông báo thụ lý vụ án, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần nhưng anh L vắng mặt, do đó vụ án không tiến hành hòa giải được và mở phiên tòa xét xử sơ thẩm triệu tập anh L tham gia phiên tòa sơ thẩm nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, xét xử vắng mặt Chị L, anh L theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn L tự nguyện đi đến hôn nhân vào năm 2014, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa Chị L và anh L là hợp pháp, được pháp luật công nhận.
Trong quá trình chung sống giữa Chị L và anh L phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên đã ly thân nhau. Chị L yêu cầu ly hôn với anh L. Anh L được Tòa án thông báo thụ lý vụ án, thông báo mở phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và triệu tập tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng anh L vắng mặt và cũng không có ý kiến gì đến yêu cầu của Chị L. Từ đó, cho thấy tình cảm giữa Chị L với anh L không còn, đời sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên cho Chị L và anh L ly hôn.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung: Chị Trần Thị L xác định không có, anh Nguyễn Văn L cũng không có ý kiến gì nên không xem xét.
Về nợ chung: Chị Trần Thị L xác định không có, anh Nguyễn Văn L cũng không có ý kiến gì nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và đình sơ thẩm chị Trần Thị phải chịu 300.000 đồng, Chị L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001114 ngày 24/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu. Anh Nguyễn Văn L không phải chịu án phí. Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 220; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 53; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị L với anh Nguyễn Văn L.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: không xem xét.
- Về nợ chung: không xem xét.
- Về án phí: án phí hôn nhân và đình sơ thẩm chị Trần Thị L phải chịu 300.000 đồng, Chị L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001114 ngày 24/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu. Anh Nguyễn Văn L không phải chịu án phí
Án xử sơ thẩm các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị Bản án theo quy định của pháp luật.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Phòng GĐ-KTNV TAND tỉnh Cà Mau (1b); - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b); - Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b); - UBND xã Khánh Hội, huyện U Minh (1b); - Các đương sự (mỗi đ/s 1 b); -Lưu hồ sơ, văn thư (1b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dƣ Thanh Nguyễn |