vanban.org

Bản án 121/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Tuyết T yêu cầu ly hôn với Huỳnh D"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 121/2018/HNGĐ-ST
Ngày 27-6-2018
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Từ Thanh Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Ngọc Minh.

Bà Nguyễn Thị Loan.

- Thư ký phiên toà: ng Tr ng Hu nh Hải - Th ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 27 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 161/2018/TLST-HNGĐ ngày 14/3/2018 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 160/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/5/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 29/2018/QĐST-HNGĐ ngày 05/6/2018, giữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Trần Tuyết T, sinh năm 1964

Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Hu nh D, sinh năm 1962

Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 14/3/2018 và lời trình bày nguyên đơn tại phiên tòa, thể hiện: Vào năm 1994 bà T và ông D đ ợc hai bên gia đình tổ chức đám c ới với nhau theo lễ c ới theo truyền thống, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T vào ngày 04/01/1994. Thời k chung sống giữa bà T và ông D không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn: Do vợ ch ng bất đ ng quan đi m sống, dẫn đến vợ ch ng th ờng xuyên cự cải với nhau, từ đó vợ ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn làm cho cu c sống vợ ch ng không còn hạnh ph c, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc, đời sống chung không th kéo dài, vợ ch ng đã sống ly thân đến nay đã h n 03 năm, nh ng không có thiện ch hàn g n trở lại.

Nay bà T yêu cầu ly hôn với ông D.

- Đối với bị đơn Huỳnh D: Tòa án đã triệu tập hợp lệ 02 lần đ tham gia phiên họp ki m tra giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và 02 lần đ xét xử, nh ng ông D đều v ng mặt không rõ lý do, nên Tòa án không ghi nhận đ ợc ý kiến của ông D.

Từ những n i dung vụ án th hiện;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h s vụ án và đã đ ợc xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nhận định:

Xét về mối quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đ n khởi kiện yêu cầu ly hôn, do đó xác định mối quan hệ pháp luật giữa các đ ng sự là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của B luật tố tụng dân sự.

Xét về thẩm quyền của Tòa án: Bị đ n có n i c tr trên địa bàn huyện T, n i dung tranh chấp là việc “ly hôn”, nên Tòa án nhân dân huyện T thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của B luật tố tụng dân sự.

Xét về thủ tục: Tòa án đã tiến hành triệu tập bị đ n hợp lệ 02 lần đ xét xử, nh ng bị đ n đều v ng mặt không rõ lý do. Nên Toà án căn cứ Điều 227 B luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử v ng mặt bị đ n.

Xét về yêu cầu ly hôn: H i đ ng xét xử xét thấy hôn nhân tiến b là vợ ch ng phải có nghĩa vụ th ng yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, gi p đỡ nhau và sống chung với nhau; nh ng bà T và ông D không làm đ ợc điều đó mà lại th ờng xuyên cự cải với nhau, làm cho đời sống hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, cu c sống vợ ch ng không còn hạnh ph c, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc, đời sống chung không th kéo dài, h n nữa bà T và ông D đã sống ly thân đến nay đã h n 03 năm, nh ng cả hai bên đều không có thiện ch hàn g n trở lại và tại phiên tòa bà T c ng quyết ly hôn với ông D, do đó xác định bà T và ông D đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ ch ng dẫn đến các hệ lụy nêu trên, nên cần chấp nhận cho ly hôn giữa bà T và ông D là phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

Xét về con chung: Không có.

Xét về tài sản chung và nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà bà T cho rằng giữa bà và ông D không có tài sản chung và nợ chung, trong quá trình giải quyết vụ án không ghi nhận đ ợc ý kiến của ông D nên ch a làm rõ đ ợc phần tài sản chung và nợ chung giữa bà T và ông D; do đó cần tách phần tài sản chung và nợ chung ra, đ đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp cho ông D sau này, khi nào ông D có yêu cầu xét thấy có căn cứ thì giải quyết bằng m t vụ kiện khác.

Xét về án phí: Bà T phải chịu án ph ly hôn là 300.000 đ ng theo quy định tại Điều 147 B luật tố tụng dân sự và đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i, bà T đã dự n p tiền tạm ứng án ph tr ớc 300.000 đ ng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T đ ợc chuy n thu đối trừ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 của B luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

1. Về n i dung:

- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Trần Tuyết T và Hu nh D.

2. Về án ph :

Án ph s thẩm hôn nhân và gia đình: Bà T phải n p 300.000 đ ng, bà T đã dự n p tạm ứng án ph tr ớc 300.000 đ ng theo biên lai số 0007916 ngày 14/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau nay đ ợc chuy n thu đối trừ.

3. Nguyên đ n có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Đối với bị đ n có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày k từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ