vanban.org

Bản án 121/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi ki n in l hôn của chị Võ Thị Ngọc P. Cho l hôn giữa chị Võ Thị Ngọc P và anh Phạm Văn

Về nuôi con chung: Chị Võ Thị Ngọc P và anh Phạm Văn C có 02 con chung tên Phạm Ngọc Anh T, sinh ngà 4/4/1997 và Phạm Văn D, sinh ngà 4/1/2000. Hi n hai cháu đang sống với anh C, chị P đồng ý để cháu T và cháu Dsống với anh C. Hi n hai cháu T và Cháu D đã trưởng thành nên không đ t ra em xét. Anh Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị Ngọc P yêu cầu ly hôn anh Phạm Văn Của"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi ki n in l hôn của chị Võ Thị Ngọc P. Cho l hôn giữa chị Võ Thị Ngọc P và anh Phạm Văn
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 121 /2018/HNGĐ-ST
Ngày: 26-4- 2018
V/v tranh chấp ly hôn,

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Trần Thành Hiệp

2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc Thơ

-Thư ký phiên toà: Bà Lê Yến Phương là Thư ký Tòa án nhân dân hu n Châu Thành.

-Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh- Kiểm sát viên

Ngày 26 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân hu n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2018/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 1 năm 2018 về tranh chấp l hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 51/2018/QĐXX-ST ngày 27 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc P, sinh năm: 1976 (Có mặt)

Nơi cư trú: Tổ 10, ấp H, TT A, hu n C, tỉnh An Giang

2.Bị đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm: 1974 (Vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 10, ấp H, TT A, hu n C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ N

Tại đơn khởi ki n l hôn, bản tự khai c ng ngà 06/10/2017 và trong quá trình t ử, ngu ên đơn chị Võ Thị Ngọc P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Ngọc P và anh Phạm Văn C kết hôn với nhau vào năm 1994, hôn nhân do quen biết, không có tổ chức cưới nhưng có đăng ký kết hôn tại thị trấn An Châu. Sau khi kết hôn chị và anh C về sống bên gia đình anh C. Vợ chồng sống hạnh phúc được hơn 10 năm thì phát sinh mâu thuẩn. Ngu ên nhân mâu thuẩn là do bất đồng trong cuộc sống, anh C sinh ra ăn nhậu thường u ên, không chăm lo gia đình vợ con, vợ chồng bất đồng trong vi c làm ăn, trong giải qu ết nội bộ gia đình và mâu thuẩn với gia đình bên chồng. Từ tháng 7 năm 2009 chị và anh C l thân nhau đến na . Nay chị nhận thấ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị êu cầu Tòa án giải qu ết cho chị được l hôn với anh Phạm Văn C

Về con chung: Chị Võ Thị Ngọc P và anh Phạm Văn C có 02 con chung tên Phạm Ngọc Anh T, sinh ngày 4/4/ 1997 và Phạm Văn D, sinh ngà 4/1/2000. Hi n hai cháu đang sống với anh C. Sau khi ly hôn chị đồng ý giao hai con cho anh C nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu ết

Về nợ chung: Chị Võ Thị Ngọc P trình bà không có, không êu cầu Tòa án giải qu ết.

Bị đơn Phạm Văn C: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm ết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Phạm Văn C v n v ng m t các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải không có lý do và cũng không có văn bản trình bà ý kiến về êu cầu in l hôn của chị P. Tòa án cũng tiến hành ác minh lấ lời khai của anh C nhưng anh C v ng m t tại nhà nên không lấ lời khai lại được.

Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân hu n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải qu ết vụ án đã thực hi n đầ đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật qu định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi ki n của chị P, cho chị P l hôn với anh C. Về con chung: Cháu T và cháu D đã trưởng thành. Về tài sản: Tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu ết và nợ chung: Không có, không êu cầu Tòa án giải qu ết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Phạm Văn C là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân hu n Châu Thành tống đạt qu ết định đưa vụ án ra t ử, qu ết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nhưng anh C v n v ng m t không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng t ử v n tiến hành t ử v ng m t anh Phạm Văn C theo qu định pháp luật.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Ngọc P và anh Phạm Văn C kết hôn vào năm 1994, hôn nhân do quen biết, không có tổ chức cưới nhưng có đăng ký kết hôn. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .

Theo chị P trình bày sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 10 năm thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do bất đồng trong cuộc sống, anh C sinh ra ăn nhậu thường u ên, không chăm lo gia đình vợ con, vợ chồng bất đồng trong vi c làm ăn, trong giải qu ết nội bộ gia đình và mâu thuẩn với gia đình bên chồng. Từ tháng 7 năm 2009 chị và anh C l thân nhau đến na . X t thấ với thời gian dài chung sống, khi phát sinh mâu thuẩn nhưng cả hai không tìm ra bi n pháp hàn g n tình cảm vợ chồng d n đến vợ chồng ngày càng thêm mâu thuẩn. Trong thời gian l thân hai bên không tạo điều ki n để hàn g n tình cảm vợ chồng. Trong thời gian giải qu ết vụ án, m c d Tòa án đã tống đạt giấ mời nhưng anh C cũng không đến và cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để có ý kiến về vi c in l hôn của chị P. Hi n tại chị Phượng ác định không còn tình cảm với anh C, tại tòa chị v n cương qu ết in l hôn. Do đó, hôn nhân của chị P và anh C không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận êu cầu l hôn của chị P là hoàn toàn ph hợp với qu định tại điều 56 của luật hôn nhân gia đình năm 2014.

[2.2] Về con chung: Chị Võ Thị Ngọc P và anh Phạm Văn C có 02 con chung tên Phạm Ngọc Anh T, sinh ngà 4/4/1997 và Phạm Văn D, sinh ngà 4/1/2000. Hi n hai cháu đang sống với anh C, chị P đồng ý để cháu T và cháu D sống với anh của. Hi n hai cháu T và Cháu D đã trưởng thành nên không đ t ra em t.

[2.4] Về tài sản chung: Chị Võ Thị Ngọc P trình bày tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu ết

[2.5] Về nợ chung: Chị Võ Thị Ngọc P trình bày không có, nên Hội đồng t

ử không đ t ra em t.

[2.6] Về án phí: Do êu cầu của Chị Võ Thị Ngọc P được chấp nhận nên phải chịu án phí theo qu định pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi ki n in l hôn của chị Võ Thị Ngọc P. Cho l hôn giữa chị Võ Thị Ngọc P và anh Phạm Văn

2. Về nuôi con chung: Chị Võ Thị Ngọc P và anh Phạm Văn C có 02 con chung tên Phạm Ngọc Anh T, sinh ngà 4/4/1997 và Phạm Văn D, sinh ngà 4/1/2000. Hi n hai cháu đang sống với anh C, chị P đồng ý để cháu T và cháu Dsống với anh C. Hi n hai cháu T và Cháu D đã trưởng thành nên không đ t ra em xét.

Anh Phạm Văn C phải tạo điều ki n thuận lợi cho chị P được qu ền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở khi chị thực hi n qu ền nà .

3. Về tài sản và nợ chung: Chị Võ Thị Ngọc P trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đ t ra em t

4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị Ngọc P phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003244 ngày 15/1/2018 của Chi cục thi hành án dân sự hu n Châu Thành.

5. Về kháng cáo: Chị Võ Thị Ngọc P được qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên án (ngà 26/4/2018). Anh Phạm Văn C được qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được tống đạt ho c niêm ết bản án.

Trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ