- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp “ hôn nhân và gia đình về ly hôn” giữa Nguyễn Thị Minh T - Nguyễn Hoàng L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Minh T đ i với anh Nguyễn Hoàng L. Chị T được ly hôn với anh L.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G D U TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 121/2018/HNGĐ-ST Ngày: 30-10-2018 V/v Tranh chấp “ hôn nhân và gia đình về ly hôn” |
NHÂN DANH
N C CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G D U, TỈNH TÂY NINH
- Th nh h n i đ n
ơ h
Thẩm phán – Ch t a phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Tài
ác Hội thẩm nhân dân
1. Ông Nguyễn Văn Trọn
2. à Trần Thị Thúy.
- h ký hi n a Bà Lưu Thị Mỹ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Gò ầu, tỉnh Tây Ninh.
- i di n i n ki
nh n d n h y n
nh y Ninh ha ia hi n a: Ông Lê Văn Hoàng – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 10 năm 2018, t i Tr s Tòa án nhân dân huy n Gò ầu xét x công khai s th m v án th lý s 335/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018, “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung”, theo uy t định đưa v án ra xét x s 122/2018/ ĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2018, giữa các đư ng s :
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: S 3671, ấp S, xã A, huy n T, tỉnh Tây Ninh.(có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng L, sinh năm: 1989; Địa chỉ: S 2335, ấp N, xã B, huy n G, tỉnh Tây Ninh.(vắng mặt).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. à Trần Thị L, sinh năm: 1963.
Địa chỉ: ấp S, xã A, huy n T, tỉnh Tây Ninh.(có măt).
2. Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên qu c t V
Địa chỉ: Đường K, Phường S, uận B, Thành ph Hồ Chí Minh.
Đ i di n theo ủy quyền ông H – Giám đ c điều hành cấp cao.
Đ i di n theo ủy quyền l i là ông ư Hoàng H –
Nhân viên qu n lý công nợ.(vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02 tháng 5 năm 2018 và qua các lần làm việc, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh T trình ày Chị và anh L chung s ng với nhau vào năm 2014, hôn nhân t nguy n, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký k t hôn.Thời gian chung s ng h nh phúc đ n tháng 4 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh L thường xuyên cờ b c, u ng rượu, không lo làm ăn, chị có khuyên can nhưng anh L không từ bỏ, nên chị mới bỏ nhà đi về nhà cha mẹ ruột cho đ n nay. Nay nhận thấy tình c m không còn, m c đích hôn nhân không đ t được, nên chị yêu cầu ly hôn với anh L.
Về con chung: Anh chị chung s ng có 01 con chung là Nguyễn Phư ng o N, sinh ngày 10-9-2015, hi n cháu N đang s ng với anh L. Nay chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài s n chung: Chị không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
Về nợ chung: Anh chị có nợ bà Trần Thị L s tiền 85.000.000 đồng và 12 chỉ vàng 9999. Ngoài ra không còn nợ ai khác về nợ chị không yêu cầu gi i quy t.
Tại biên ản hòa giải ngày 28 tháng 5 năm 2018 bị đơn anh Nguyễn Hoàng L trình ày: Anh thừa nhận lời trình bày của chị T là đúng, anh không trình bày gì thêm. Về hôn nhân: Anh đồng ý ly hôn với chị T; Về con chung: Anh yêu cầu nuôi cháu Nguyễn Phư ng o N, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; Về tài s n chung: Anh không yêu cầu Tòa án gi i quy t; Về nợ chung: có nợ công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên ngân hàng V và công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên qu c t V. Ngoài ra không nợ ai khác.
Người có quyền lợi nghĩa v liên quan:
à Trần Thị L trình bày:Vợ chồng T và L có nợ bà tiền 85.000.000 đồng và 12 chỉ vàng 9999. Nay bà không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
T i biên b n làm vi c ngày 16-7-2016 người đ i di n theo ủy quyền của công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên qu c t V không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
Đ i với công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên ngân hàng V Tòa án có quy t định yêu cầu cung cấp chứng cứ buộc anh L cung cấp địa chỉ nhưng đã quá thời gian quy định mà anh L không cung cấp được địa chỉ nên không làm vi c được.
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Gò ầu tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi th lý cho đ n trước thời điểm Hội đồng xét x nghị án, Th m phán, Hội đồng xét x , Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo pháp luật t t ng dân s . ị đ n đã được tri u tập hợp l lần thứ 2 vắng mặt không lý do; Người đ i di n theo ủy quyền của công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên qu c t V có đ n xin xét x vắng mặt. o đó đề nghị Hội đồng xét x ti n hành xét x vắng mặt của các đư ng s theo quy định t i Điều 227, 228 ộ luật T t ng dân s ; Về vi c gi i quy t v án, đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đ i với anh L; Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phư ng o N, sinh ngày 10-9-2015 cho anh L ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo d c. Chị T không cấp dưỡng nuôi con do anh L không yêu cầu; Về tài s n chung: Anh chị không yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t; Nợ chung: Bà L và Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên qu c t V không yêu cầu Tòa án gi i quy t nên không đặt ra gi i quy t. Đ i với công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên ngân hàng V, Tòa án có quy t định buộc anh L cung cấp địa chỉ nhưng đã quá thời h n quy định mà anh L không cung cấp được địa chỉ nên đề nghị Hội đồng xét x không xem xét gi i quy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án được th m tra t i phiên tòa và căn cứ vào k t qu tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về t t ng: ị đ n đã được tri u tập hợp l lần thứ 2 vắng mặt, người đ i di n theo ủy quyền của công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên qu c t V có xin xét x vắng mặt. o đó Hội đồng xét x ti n hành xét x vắng mặt của các đư ng s theo quy định t i Điều 227, 228 ộ luật T t ng dân s .
[2] Về hôn nhân: Chị T và anh L chung s ng với nhau từ năm 2014, hôn nhân t nguy n và có đăng ký k t hôn, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và b o v . Nay chị T có yêu cầu ly hôn Tòa án th lý và gi i quy t theo thủ t c chung.
Xét mâu thuẫn giữa anh chị thì thấy: Do anh L thường xuyên cờ b c, u ng rượu, không lo làm ăn mặc dù chị T có khuyên can nhưng anh L không từ bỏ, nên vợ chồng mới có lời qua ti ng l i và chị T bỏ nhà đi. Anh chị s ng ly thân từ tháng 4 năm 2018 cho đ n nay. Nay chị T yêu cầu ly hôn anh L đồng ý, nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu của chị T là có căn cứ.
[3] Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Phư ng o N, sinh ngày 10-9-2015. Nay anh chị đều có yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Xét yêu cầu của anh chị thì thấy: Hi n cháu N đang s ng chung với anh L, cháu vẫn phát triển bình thường nên giao cháu N cho anh L được ti p t c nuôi dưỡng chăm sóc và giáo d c là có căn cứ. Ghi nhận anh L không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
[4] Về tài s n chung: Anh chị không yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t.
[5] Về nợ chung: Các chủ nợ như bà L và Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên qu c t V không yêu cầu Tòa án gi i quy t nên không đặt ra gi i quy t.
Đ i với công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên ngân hàng V, Tòa án có quy t định buộc anh L cung cấp địa chỉ nhưng đã quá thời h n quy định mà anh L không cung cấp được địa chỉ nên Hội đồng xét x không xem xét gi i quy t.
[6] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh T ph i chịu 300.000 đồng tiền án phí s th m hôn nhân.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/U TV H ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v u c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí, l phí Tòa án;
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Minh T đ i với anh Nguyễn Hoàng L. Chị T được ly hôn với anh L.
2. Về con chung: Giao anh L ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu Nguyễn Phư ng o N, sinh ngày 10-9-2015, chị T không cấp dưỡng nuôi con do anh L không yêu cầu.
Chị T có quyền và nghĩa v thăm nom con chung mà không ai được c n tr .
3. Về tài s n chung: Anh chị không yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t.
4. Về nợ chung: Các chủ nợ như bà Trần Thị L và Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên qu c t V không yêu cầu Tòa án gi i quy t nên không đặt ra gi i quy t. Đ i với công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên ngân hàng V, Tòa án có quy t định buộc anh L cung cấp địa chỉ nhưng đã quá thời h n quy định mà anh L không cung cấp được địa chỉ nên không xem xét gi i quy t.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh T ph i chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân s th m, nhưng được khấu trừ vào s tiền t m ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu s 0013399 ngày 02-5-2018 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Gò ầu. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.
Chị T, bà L có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ri ng anh L, Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên qu c t V có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đ t hợp l .
Trường hợp b n án, quy t định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s , thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - TAN tỉnh Tây Ninh; - VKSN tỉnh Tây Ninh; - VKSN huy n Gò ầu; - Chi c c THA S huy n Gò ầu; - Các đư ng s ; - UBND xã B; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Hữu Tài |