vanban.org

Bản án 121/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 121/2018/DS-ST
Ngày: 27/9/2018.
V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

h m ph n - h t a phi n t a: n r n hanh nh.

c Hội th m nhân dân:

1. n rinh Văn é.

2. n rươn Phước ôn .

-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ hị hảo - hư ký Tòa án nhân dân huyện hợ Mới.

-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: à Đoàn hụy hùy ran , kiểm s t vi n.

Trong ngày 27 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện hợ Mới, tỉnh An Gian mở phi n t a xét xử sơ th m côn khai vụ n dân sự thụ lý số: 172/2018/TLST-DS ngày 06/04/2018 về tranh chấp: “Hợp đồn óp hụi” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 130/2018/QĐST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2018, iữa c c đươn sự:

1.Nguyên đơn: Bà N uyễn hị Mỹ L, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Ấp LT, xã LG, huyện M, tỉnh An Gian . ó mặt.

2.Bị đơn:

2.1.Bà L hị L (Lê hị L ), sinh năm 1970; Vắn mặt.

2.2. Anh Võ Văn Q, sinh năm 1983. Vắn mặt.

ùn cư trú: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện M, tỉnh An Gian ;

NỘI UNG V N:

ại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn trình bày: Bà có tham gia chơi hụi do bà L làm ch cụ thể:

Dây thứ 1: Hụi 2.000.000 đồn / th n khui vào n ày 05/10/2015 âl có 25 ph n bà tham ia 1 ph n, ch u được 25 l n th bà L tuy n bố n ưn hụi, số tiền ôn được hưởn là 50.000.000đ.

Dây thứ 2: Hụi 2.000.000 đồn / tháng khui vào ngày 8/02/2016 âl bà tham gia 01 ph n, ch u được 21 l n th hụi bị n ưn . Số tiền bà được hưởn là 42.000.000đ.

ổn cộn 2 dây hụi bà L nợ là 92.000.000đ, ngày 15/01/2017 bà L và anh Q có làm iấy hẹn trả d n mỗi th n 1.000.000đ, thực hiện được 2 th n th n ưn với số tiền 2.000.0000đ th n ưn khôn thực hiện. Nay y u c u bà L và anh Q trả số tiền hụi c n thiếu là 90.000.000đ.

ị đơn bà L hị L (L hị L ) anh Võ Văn Q đã được tốn đạt hôn b o thụ lý vụ n, thôn b o về c c phi n h a iải nhưn ôn bà khôn ửi văn bản hi ý kiến c a ôn , bà về c c y u c u khởi kiện c a bà L cho Tòa án. Nên Tòa án không hi nhận được ý kiến c a bà L và anh Q.

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện hợ Mới ph t biểu ý kiến về việc tuân theo ph p luật tố tụn tron qu tr nh iải quyết vụ n c a h m ph n, Hội đồn xét xử, việc chấp hành ph p luật c a n ười tham ia tố tụn kể từ khi thụ lý vụ n cho đến trước thời điểm Hội đồn xét xử n hị n là đún với quy định c a ph p luật. Ý kiến về việc iải quyết vụ n: N uy n đơn và bị đơn có x c lập hợp đồn hụi, khi hụi bị n ưn phía bị đơn và anh Q c n nợ n uy n đơn số tiền 92.000.000 đồn trả được 2.000.000đ c n nợ 90.000.000đ, n uy n đơn khởi kiện là có căn cứ đề n hị hội đồn xét xử xem xét chấp nhận.

NH N Đ NH CỦA TÒA N

Sau khi n hi n cứu c c tài liệu có tron hồ sơ vụ n được th m tra tại phi n tòa Hội đồn xét xử nhận định:

[1].V th tục t tụng: N uy n đơn khởi kiện bị đơn. Bị đơn có nơi cư n ụ tại xã Lon Kiến, huyện hợ Mới, tỉnh An Gian . Nên a n nhân dân huyện hợ Mới, tỉnh An Gian thụ lý iải quyết là đún theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 c a ộ luật ố tụn dân sự. Bị đơn, n ười có quyền lợi n hĩa vụ li n quan đã được tốn đạt Quyết định đưa vụ n ra xét xử và Quyết định hoãn phi n t a nhưn hôm nay bị đơn vẫn vắn mặt khôn lý do chính đ n . ăn cứ Điều 227 c a ộ luật tố tụn dân sự. Hội đồn xét xử tiến hành xét xử vắn mặt bị đơn và n ười có quyền lợi n hĩa vụ li n quan.

[2].V n i dung: Bà L khởi kiện y u c u bà L và anh Q trả số tiền hụi c n thiếu là 90.000.000 đồn . Qu tr nh iải quyết a n đã tốn đạt c c thôn b o thụ lý, thôn b o phi n h p kiểm tra việc iao nộp, tiếp cận, côn khai chứn cứ và h a iải nhưn phía bà L và anh Q vắn mặt khôn có lý do và c n khôn có ý kiến c a m nh đối với y u c u khởi kiện c a bà L . ăn cứ c c chứn cứ do n uy n đơn cun cấp là iấy nợ hụi ngày 15/11/2017. V vậy bà L khởi kiện y u c u trả số tiền hụi c n thiếu là 90.000.000đ là có cơ sở phù hợp với Điều 29 N hị định 144/2006/ P n ày 27/11/2006 c a hính Ph về h , hụi, bi u, phườn n hĩ n n chấp nhận và Điều 479 ộ luật dân sự 2005. Tại iấy nợ hụi ngày 15/11/2017 thì anh Q cùn ký x c nhận nợ và cam kết trả d n mỗi th n 1.000.000đ nhưn chỉ thực hiện được 2 th n th n ưn khôn trả n n buộc anh Q có tr ch nhiệm li n đới cun với bà L trả cho bà L số tiền hụi c n thiếu là 90.000.000đ.

[3] V án phí: ị đơn và n ười có quyền lợi n hĩa vụ li n quan phải chịu n phí theo quy định ph p luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

ăn cứ vào: Điều Điều 479 ộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 ộ luật tố tụn dân sự; Điều 29 N hị định 144/2006/ P n ày 27/11/2006 c a hính Ph về h , hụi, bi u, phườn ; N hị quyết số 326/2016/U VQH14 n ày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn n phí và lệ phí a n;

Tuyên xử:

hấp nhận y u c u khởi kiện c a bà N uyễn hị Mỹ L.

uộc bà L hị L (L hị L ) và anh Võ Văn Quân có tr ch nhiệm li n đới trả cho bà N uyễn hị Mỹ L số tiền 90.000.000 đồn ( hín mươi triệu đồn ).

n phí DSS : Bà L hị L (L hị L ) và anh Võ Văn Q phải chịu là 4.500.000đ ( ốn triệu năm trăm ngàn đồn ).

Bà N uyễn hị Mỹ L không phải chịu n phí hoàn lại số tiền tạm ứn đã nộp là 2.250.000đ theo bi n lai thu số 0019495 ngày 06.4.2018 c a hi cục Thi hành án dân sự huyện hợ Mới, tỉnh An Gian .

Kể từ n ày có đơn y u c u thi hành n c a n ười được thi hành n (đối với khoản tiền phải trả cho n ười được thi hành n cho đến khi thi hành n xon , tất cả c c khoản tiền, hàn th n b n phải thi hành n c n phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành n theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c a ộ luật dân sự 2015.

o cho c c b n đươn sự biết có quyền kh n c o tron hạn 15 n ày kể từ n ày tuy n n. Riêng bà L hị L (L hị L ), anh Võ Văn Q được quyền kh n c o tron hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản n hoặc được ni m yết hợp lệ.

Trườn hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự th n ười được thi hành n dân sự, n ười phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền y u c u thi hành n, tự n uyện thi hành n hoặc bị cưỡn chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ