- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V yêu cầu ông Hoàng Tr trả số tiền 29.485.000đ"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Vđối với Ông Hoàng Tr về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 121/2018/DS-ST Ngày: 17/7/2018 “ V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Hai
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Đức Hiếu
2. Ông Đặng Văn Khánh
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ánh Nguyệt - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 17 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 30/2018/TLST- DS ngày 01 tháng 02 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2018/QĐXX-ST ngày 18 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Phan Q, cư trú tại: 353 Ng, quận H, thành phố Đà Nẵng - là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 4 năm 2018). Có mặt.
- Bị đơn: Ông Hoàng Tr , sinh năm: 1969.
Địa chỉ: K382/3 T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ngân hàng TMCP V(VP Bank) và quá trình giải quyết vụ án Ông Huỳnh Phan Q là người đại diện của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 30 tháng 7 năm 2014 Ngân hàng TMCP V và Ông Hoàng Tr đã ký kết hợp đồng tín dụng số 20140808-500003-0002. Theo đó Ngân hàng cho Ông Hoàng Tr vay số tiền 26.250.000 đ, lãi suất 3.75%/ tháng, thời hạn vay 36 tháng tính từ ngày 08 tháng 9 năm 2014, 35 tháng đầu Ông Hoàng Tr phải trả cho Ngân hàng số tiền 1.341.000 đồng/ tháng, tháng cuối cùng trả 1.312.000 đồng, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân.
Căn cứ thỏa thuận tại hợp đồng Ông Hoàng Tr phải có trách nhiệm trả số tiền 48.247.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng (35 tháng đầu mỗi tháng trả 1.341.000 đ, tháng cuối cùng trả 1.312.000đ, bắt đầu trả từ ngày 08 tháng 9 năm 2014. Trong quá trình thực hiện hợp đồng Ông Hoàng Tr đã trả được 13 kỳ ( 14 lần trả) với số tiền 18.762. 000đ (Trong đó nợ gốc là: 6.400.590đ, nợ lãi: 12.361.410đ). Từ ngày 27/01/2016 cho đến nay Ông Hoàng Tr không thanh toán cho Ngân hàng bất cứ khoản nào mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, yêu cầu thanh toán.
Tính đến ngày 27/01/2016 Ông Hoàng Tr còn nợ của Ngân hàng tổng số tiền là 29.485.000 đ, trong đó nợ gốc là 19.849.410 đ, số tiền lãi trong hạn là 9.635.590 đ (lãi tính từ ngày 08/9/2014 đến ngày 08/8/2017). Nay Ngân hàng TMCP V yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Ông Hoàng Tr thanh toán cho ngân hàng tổng số tiền 29.485.000 đồng và không yêu cầu tính lãi phát sinh đối với khoản nợ nói trên.
Trong suốt quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa hôm nay, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bị đơn Ông Hoàng Tr nhưng Ông Hoàng Tr vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V nên không có bản tự khai cũng như lời trình bày tại phiên tòa hôm nay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn Ông Hoàng Tr đã được tống đạt hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng Ông Hoàng Tr vẫn vắng mặt. Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt Ông Hoàng Tr .
Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy:
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng số 20140808-500003-0002 ngày 30/7/2014, Ông Hoàng Tr có vay của Ngân hàng TMCP Vsố tiền 26.250.000 đ, lãi suất 3.75%/ tháng, thời hạn vay 36 tháng tính từ ngày 08 tháng 9 năm 2014, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng Ông Hoàng Tr phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 48.247.000 đồng trong vòng 36 tháng. Quá trình thực hiện hợp đồng ông Tr đã trả được cho Ngân hàng 13 kỳ (14 lần trả) với số tiền 18.762. 000 đồng, kể từ ngày 27/01/2016 đến nay Ông Hoàng Tr không thanh toán bất cứ khoản nợ nào cho Ngân hàng, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, yêu cầu Ông Hoàng Tr thanh toán, vì vậy Ông Hoàng Tr đã vi phạm vào Điều 4 Hợp đồng tín dụng đã ký kết nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Ông Hoàng Tr trả số tiền nêu trên là có có căn cứ phù hợp với các điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015.
Hội đồng xét xử xét thấy: Để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho Ngân hàng trong việc thu hồi số tiền cho vay. Hội đồng xét xử xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V, buộc Ông Hoàng Tr phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền là 29.485.000 đồng, trong đó nợ gốc là 19.849.410 đồng, số tiền lãi trong hạn là 9.635.590 đồng.
Về án phí DSST: Ông Hoàng Tr có nghĩa vụ nộp là 1.474.250 đồng (Một triệu bốn trăm bảy mươi bốn ngàn hai trăm năm mươi đồng). Hoàn tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP V là 736.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 3 Điều 26, Điều 186, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về lệ phí, án phí Tòa án.
Tuyên bố: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Vđối với Ông Hoàng Tr về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Xử:
1. Buộc Ông Hoàng Tr phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Vsố tiền là 29.485.000 đ (Hai mươi chín triệu bốn trăm tám mươi lăm ngàn đồng), trong đó nợ gốc là 19.849.410 đồng, nợ tiền lãi trong hạn là 9.635.590 đồng, (lãi tính từ ngày 08/9/2014 đến ngày ngày 08/8/2017).
2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm Ông Hoàng Tr còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng Tr có nghĩa vụ nộp là 1.474.250 đồng. (Một triệu bốn trăm bảy mươi bốn ngàn hai trăm năm mươi đồng) Hoàn tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Vsố tiền 736.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 254 ngày 24 /01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
- VKS ND quận Cẩm Lệ;
- Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
- Lưu hồ sơ vụ án. [
Trƣơng Thị Hai THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ vụ án. [ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Trƣơng Thị Hai |