vanban.org

Bản án 1209/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH M:

Bị đơn ông Đặng Tuấn D có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH M số tiền 59.134.799 đồng (Năm mươi chín triệu, một trăm ba mươi tư nghìn, bảy trăm chín mươi chín) đồng, trong đó gồm nợ gốc: 16.278.773 đồng; lãi trong hạn: 35.055.595 đồng, phạt chậm trả 7.800.431 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 2312932 ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Đặng Tuấn D"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH M:
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Hợp đồng chuyển nhượng các khoản phải thu; Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Hợp đồng chuyển nhượng các khoản phải thu; Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Hợp đồng chuyển nhượng các khoản phải thu
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1209/2026/DS-ST
Ngày: 26/5/2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo Sương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Thị Ngọc Châu

2. Bà Đỗ Thị Song Tuyền

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Quế Chi, là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phương Sang - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 594/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 267/2026/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 193/2026/QĐST-DS ngày 28/4/2026 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH M; Trụ sở: 473 Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Anh C, bà Trịnh Thị T; địa chỉ liên hệ: Tầng C Tòa nhà G, 473 Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 2039/2025/UQ-WDTC ngày 11/12/2025) (Xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Đặng Tuấn D – sinh năm 1983; Địa chỉ: 4C Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ngày 20/6/2022, Công ty TNHH M (gọi là Công ty M) đã ký Hợp đồng chuyển nhượng các khoản phải thu số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME với Công ty T1 (Việt Nam) về khoản nợ của ông Đặng Tuấn D.

Theo đó, ngày 10/6/2021, ông Đặng Tuấn D và Công ty T1 (Việt Nam) đã ký Hợp đồng tín dụng số 2312932 để vay tiền với các nội dung sau:

- Số tiền vay: 18.884.500 đồng;

- Thời hạn: 12 tháng;

- Lãi suất: 45%/năm;

- Mục đích vay: Tiêu dùng sinh hoạt phục vụ đời sống.

Kể từ ngày 08/10/2021, ông Đặng Tuấn D đã không thanh toán mặc dù Công ty M đã thực hiện nhắc nhỏ bằng nhiều biện pháp. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 26/05/2026, ông Đặng Tuấn D phải thanh toán là: 59.134.799 đồng (Năm mươi chín triệu một trăm ba mươi tư nghìn bảy trăm chín mươi chín) đồng, trong đó gồm:

- Nợ gốc: 16.278.773 đồng

- Lãi trong hạn: 35.055.595 đồng

- Phạt chậm trả: 7.800.431 đồng

Theo đơn khởi kiện ngày 11/4/2025 và các bản tự khai, nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Ông Đặng Tuấn D phải trả cho Công ty TNHH M số tiền tính đến ngày 26/5/2026 là 59.134.799 đồng, trong đó: nợ gốc: 16.278.773 đồng; lãi trong hạn: 35.055.595 đồng, phạt chậm trả 7.800.431 đồng.

- Buộc ông Đặng Tuấn D phải thanh toán cho ngân hàng các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 27/5/2026 với lãi suất theo quy định tại hợp đồng cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã triệu tập ông Đặng Tuấn D đến Tòa để lấy lời khai, mở phiên họp công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng ông D đều vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp. Những người tham gia tố tụng được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí: Bị đơn phải chịu theo quy định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Hợp đồng chuyển nhượng các khoản phải thu số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME với Công ty T1 (Việt Nam) thì Công ty TNHH M có đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Đặng Tuấn D tại Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp quy định của pháp luật về thẩm quyền.

Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn do ông Trần Anh C là người đại diện theo ủy quyền có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn ông Đặng Tuấn D đến trình bày ý kiến, tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên toà xét xử vụ án nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Do đó căn cứ vào khoản 1 Điều 207, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về áp dụng pháp luật nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 2312932 ngày 10/6/2021 giữa Công ty T1 (Việt Nam) và ông Đặng Tuấn D (kèm theo Bản điều khoản và điều kiện cho vay), Hợp đồng chuyển nhượng các khoản phải thu số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME với Công ty T1 (Việt Nam) thì giữa các bên đã giao kết hợp đồng tín dụng; hợp đồng mua, bán nợ phù hợp với quy định pháp luật là căn cứ phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện, bị đơn đã được Tòa án thông báo về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng bị đơn không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện và số tiền còn thiếu nên Hội đồng xét xử căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn cùng các chứng cứ có trong hồ sơ xác định bị đơn còn thiếu nguyên đơn số tiền tính đến ngày 26/5/2026 là 59.134.799 đồng, trong đó: nợ gốc: 16.278.773 đồng; lãi trong hạn: 35.055.595 đồng, phạt chậm trả 7.800.431 đồng. Từ những nhận định trên, căn cứ Điều 4, Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền nợ còn thiếu là 59.134.799 đồng. Ngoài ra, bị đơn còn phải thanh toán cho nguyên đơn tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2312932 ngày 6/10/2021 cho đến khi trả hết nợ

Về thời hạn thanh toán: Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật là phù hợp nên chấp nhận.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết vụ án là có cơ sở, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 4, Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH M:

Bị đơn ông Đặng Tuấn D có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH M số tiền 59.134.799 đồng (Năm mươi chín triệu, một trăm ba mươi tư nghìn, bảy trăm chín mươi chín) đồng, trong đó gồm nợ gốc: 16.278.773 đồng; lãi trong hạn: 35.055.595 đồng, phạt chậm trả 7.800.431 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 2312932 ngày 6/10/2021, trả một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 27/5/2026 cho đến khi thi hành án xong, ông Đặng Tuấn D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 2312932 ngày 6/10/2021.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đặng Tuấn D phải chịu án phí sơ thẩm là 2.956.740 (Hai triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm bốn mươi) đồng.

Hoàn lại cho Công ty TNHH M số tiền tạm ứng án phí là 1.215.345 (Một triệu, hai trăm mười lăm nghìn ba trăm bốn mươi lăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003198 ngày 11/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.3. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ