vanban.org

Bản án 1208/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh H.

1 Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M nh H được ly hôn vớ ông Trần H ng P G ấy chứng nhận kết hôn số 56 quyển 01/2004, ngày 28/4/2004 c a Ủy ban nhân dân xã Tân Thông Hộ huy n C Ch Thành phố H Ch M nh cấp cho bà H, ông P không c n g á trị pháp lý 2 Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị H ng A, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Minh H ly hon Tran Hong P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và g a đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1208/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07-9-2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH H H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan

Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Võ Văn Dương

2- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n C Ch Thành phố H Ch M nh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 07 tháng 9 năm 2023, tạ trụ sở T a án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công kha vụ án thụ lý số: 763/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023 về v c: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 458/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04/8/2023 và Quyết định hoãn ph ên t a số: 305/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17/8/2023 g ữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M nh H s nh năm 1983; Địa chỉ thường trú: Tổ 08 ấp T, xã T huy n C Thành phố H Ch M nh; Địa chỉ l ên lạc: Số 83 đường số 25 ấp T, xã T huy n C Thành phố H Ch M nh

2. Bị đơn: Ông Trần H ng P s nh năm 1983; Địa chỉ: Số 40 đường 41 tổ 08 ấp T, xã T huy n C Thành phố H Ch M nh; (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 31/5/2023, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh H trình bày: Bà vớ ông P tìm h ểu quen nhau và tự nguy n t ến tớ hôn nhân, đã được Ủy ban nhân dân xã Tân Thông Hộ , huy n C Ch , Thành phố H Ch Minh cấp g ấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển 01/2004, ngày 28/4/2004. Những năm đầu hôn nhân, cuộc sống vợ ch ng hạnh phúc. Tuy nhiên, sau đó cuộc sống vợ ch ng bà phát s nh nh ều mâu thuẫn Nguyên nhân là do ông P bị ngh n ma tuý phả sử dụng ma tuý hàng ngày nên bà rất lo sợ cho sự an nguy c a t nh mạng sức khoẻ c a mình Ông P vì ngh n ma tuý nên không có trách nh m chăm lo g a đình vợ ch ng bà bất đ ng quan đ ểm sống thường mâu thuẩn cả ha không tìm được t ếng nó chung trong cuộc sống vợ ch ng. Đỉnh đ ểm mâu thuẩn là bà đã ly thân ông P hơn 03 năm nay và ra ngoà thuê nhà trọ s nh sống không c n quan h vợ ch ng mỗ ngườ đã có cuộc sống r êng

H n vợ ch ng bà không c n tình cảm yêu thương không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn vớ ông P.

Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị H ng A, sinh ngày 27/3/2006. Trẻ A h n đang sống cùng vớ bà, bà yêu cầu t ếp tục nuô dưỡng con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuô con.

Về tà sản chung: Bà xác định tự thoả thuận không yêu cầu Toà án g ả quyết.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có

Các tà l u chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền lợ ch hợp pháp c a mình g m: Bản chính G ấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 01 Bản sao khai sinh con chung; 01 Căn cước công dân (photo) c a nguyên đơn; Sổ hộ khẩu c a nguyên đơn bị đơn (photo).

Bị đơn ông Trần Hồng Phú đã được Tòa án tống đạt hợp lệ: Thông báo thụ lý; Thông báo mở ph ên họp về v c t ếp cận công kha chứng cứ và h a g ả ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và G ấy tr u tập đến tham dự ph ên t a xét xử đến lần thứ ha mà ông P vẫn vắng mặt Do đó T a quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tà l u chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tạ ph ên t a Hộ đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền g ả quyết: Theo nộ dung đơn khở k n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tạ khoản 1 Đ ều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ đ ểm a khoản 1 Đ ều 35 và đ ểm a khoản 1 Đ ều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bị đơn có nơ cư trú tạ xã Tân Thông Hộ , huy n C Ch nên vụ án thuộc thẩm quyền g ả quyết c a T a án nhân dân huy n C Ch

Ông Trần H ng P đã được T a án tr u tập hợp l đến lần thứ ha mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào đ ểm b khoản 2 Đ ều 227 và khoản 3 Đ ều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 T a án t ến hành xét xử vắng mặt ông P.

Về nộ dung:

Quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M nh H vớ ông Trần H ng P tự nguy n t ến tớ hôn nhân có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Tân Thông Hộ huy n C Ch , Thành phố H Ch M nh cấp g ấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển 01/2004, ngày 28/4/2004 nên là hôn nhân hợp pháp

Xét yêu cầu c a bà H x n ly hôn vớ ông P là có căn cứ chấp nhận Bở lẽ: Theo lờ trình bày c a bà H thì mâu thuẩn g ữa bà vớ ông P là trầm trọng và không thể hàn gắn Nguyên nhân là do do ông P bị ngh n ma tuý phả sử dụng ma tuý hàng ngày nên bà rất lo sợ cho sự an nguy c a t nh mạng sức khoẻ c a mình Ông P vì ngh n ma tuý nên không có trách nh m chăm lo g a đình cả ha không tìm được t ếng nó chung trong cuộc sống vợ ch ng Đỉnh đ ểm mâu thuẩn là bà đã ly thân ông P hơn 03 năm nay và ra ngoà thuê nhà trọ s nh sống không c n quan h vợ ch ng mỗ ngườ đã có cuộc sống r êng.

Ông P đã được T a án tr u tập nh ều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý k ến hay bất cứ tà l u chứng cứ chứng m nh có l ên quan đến vụ k n Do vậy T a án t ến hành xét xử vắng mặt ông P là có căn cứ theo các tà l u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà T a thu thập được theo quy định tạ khoản 4 Đ ều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở

Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng g ữa bà H ếu vớ ông Phú không c n tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đờ sống chung c a ha ngườ không thể kéo dà mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tạ khoản 1 Đ ều 56 Luật Hôn nhân và g a đình năm 2014

Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị H ng A, sinh ngày 27/3/2006. H ng A đang s nh sống cùng vớ mẹ quá trình tố tụng tạ toà H ng A c ng có nguy n vọng được t ếp tục sống vớ mẹ. Để đảm bảo quyền và lợ ch hợp pháp c a H ng A, xét thấy cần g ao H ng A cho bà H trực t ếp nuô dưỡng là phù hợp; gh nhận sự tự nguy n c a bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tà sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu Toà án g ả quyết nên Toà án không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Đ ều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và l phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hộ ; cần buộc bà H phả nộp án ph dân sự sơ thẩm về v c x n ly hôn là phù hợp

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Đ ều 28; đ ểm a khoản 1 Đ ều 35; đ ểm a khoản 1 Đ ều 39; khoản 4 Đ ều 147; đ ểm b khoản 2 Đ ều 227; khoản 3 Đ ều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Đ ều 51; khoản 1 Đ ều 56 Đ ều 81; Đ ều 82; Đ ều 83; Đ ều 84 Đ ều 107 Đ ều 110 Đ ều 116 Đ ều 117 c a Luật Hôn nhân và g a đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hộ ;

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh H.

1 Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M nh H được ly hôn vớ ông Trần H ng P G ấy chứng nhận kết hôn số 56 quyển 01/2004, ngày 28/4/2004 c a Ủy ban nhân dân xã Tân Thông Hộ huy n C Ch Thành phố H Ch M nh cấp cho bà H, ông P không c n g á trị pháp lý

2 Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị H ng A, sinh ngày 27/3/2006. Bà H được quyền trực t ếp nuô dưỡng con chung gh nhận sự tự nguy n c a bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuô con

V c cấp dưỡng nuô con có thể thay đổ do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu T a án g ả quyết b ng vụ án khác.

Ngườ không trực t ếp nuô con chung có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không a được cản trở Nếu ngườ không trực t ếp nuô con chung lạm dụng v c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến v c trông nom chăm sóc nuô dưỡng g áo dục con thì ngườ trực t ếp nuô con chung có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con

Trong trường hợp có yêu cầu c a cha mẹ hoặc cá nhân tổ chức được quy định tạ khoản 5 Đ ều 84 c a Luật Hôn nhân và g a đình năm 2014 T a án có thể quyết định v c thay đổ ngườ trực t ếp nuô con

3. Về tà sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu Toà án g ả quyết, Toà án không xem xét.

4 Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có, Tòa án không xem xét.

5 Án ph dân sự sơ thẩm về v c x n ly hôn là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Nguyễn Thị M nh H phả nộp nhưng được trừ vào số t ền tạm ứng án ph đã nộp là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo b ên la số 0017695 ngày 19/6/2023 c a Ch cục Th hành án dân sự huy n C Ch Thành ph H Ch Minh. Bà H đã nộp đ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm

6 Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày T a tuyên án bị đơn vắng mặt tạ ph ên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được n êm yết hợp l

Cỡ chữ