- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn – bà Huỳnh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 1204/2018/HNGĐ-ST Ngày: 29/6/2018 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Nhơn
2. Bà Bùi Thị Cẩm Vân
- Thư ký phiên tòa: Bà Vương Thị Lan Phương là Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng – Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2260/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2017 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 149/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 11/6/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 121/2018/QĐST-HNGĐ ngày 11/6/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh T; cư trú tại: Đường Đ, Phường A, quận P, Thành phố H.
Bị đơn: Ông Dư B; cư trú tại: Đường T, Phường A, quận B, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 19/10/2017, bản khai và các biên bản tại Tòa án, nguyên đơn là bà Huỳnh T trình bày: Bà và ông Dư B tự nguyện chung sống từ năm 1995 và đến năm 2001 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố H, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 01/2001 ngày 05/02/2001. Mâu thuẫn vợ chồng nảy sinh từ năm 2013 do đôi bên tính tình không hợp, ông B thường xuyên bạo hành về tinh thần, thiếu sự tin tưởng đối với bà, mỗi khi ông bà cãi vã thì ông Bình thường sử dụng dao, kéo để đe dọa khiến bà hoảng loạn. Bà đã cố gắng nhẫn nhịn, khuyên nhủ nhưng ông Bình không thay đổi. Ông bà đã ly thân từ năm 2013 nhưng vẫn sống chung nhà đến năm 2017 thì bà chuyển đi nơi khác sống. Nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng hàn gắn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông B.
Về con chung: Ông bà có hai con chung tên Dư N sinh ngày 30/12/1996 và Dư L sinh ngày 18/12/2000. Bà đồng ý giao trẻ L cho ông B nuôi dưỡng và bà không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Toà án nhân dân quận Bình Thạnh đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bị đơn là ông Dư B đến Tòa án để trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do, không nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến. Vì vậy, Toà án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn.
Đại diện VKSND quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Ngoại trừ việc vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn tống đạt thông báo thụ lý cho bị đơn thì Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong quá trình chuẩn bị xét xử cũng như tại phiên tòa. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng. Bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại các điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Việc bị đơn không đến Tòa án theo giấy triệu tập, không gửi văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của nguyên đơn, không quan tâm tới tình trạng hôn nhân của mình cho thấy các đương sự đã có mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là tranh chấp về việc ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
. Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt tại phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 277, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
. Về các yêu cầu của đương sự:
Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, thấy: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 01/2001 ngày 05/02/2001 của Uỷ ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố H thể hiện hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp. Nguyên đơn trình bày do đôi bên tính tình không hợp, bị đơn thường xuyên bạo hành về tinh thần, thiếu sự tin tưởng đối với nguyên đơn, bị đơn thường sử dụng dao, kéo để đe dọa khiến nguyên đơn hoảng loạn. Đôi bên đã ly thân từ năm 2013 nhưng vẫn sống chung nhà đến năm 2017 thì nguyên đơn chuyển đi nơi khác sống. Kết quả cung cấp chứng cứ của Công an Phường A, quận B, Thành phố H cho thấy các đương sự không còn chung sống với nhau. Trong quá trình Tòa giải quyết vụ án, bị đơn không đến Tòa để tham gia các phiên hòa giải, không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của nguyên đơn. Điều đó chứng tỏ bị đơn không quan tâm đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng và xây dựng hạnh phúc gia đình. Nhận thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng lẫn nhau và cùng mong muốn xây dựng hạnh phúc gia đình thì mục đích hôn nhân mới đạt được. Nay mâu thuẫn giữa các bên đã trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu ly hôn của nguyên đơn có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn cơ hai con chung là Dư N sinh ngày 30/12/1996 (đã thành niên) và Dư L sinh ngày 18/12/2000. Hiện trẻ L đang do bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng và cũng có nguyện vọng được ở với bị đơn. Do đó, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc giao con cho bị đơn nuôi dưỡng và nguyên đơn không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 131, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273, khoản 2 Điều 482 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 26 Luật Thi hành án năm 2008; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn – bà Huỳnh T.
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Huỳnh T được ly hôn với ông Dư B
- Về con chung: Giao trẻ Dư L sinh ngày 18/12/2000 cho ông Dư B trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Huỳnh T không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của trẻ, khi có căn cứ, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Bà Huỳnh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003339 ngày 15/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Huỳnh T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - UBND Phường A, quận B, Tp.H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thanh |