- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? 39; Khoản 1 Điều 147; Khoản 1, Khoản 2 Điều 269; Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 269 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1200/2025/HNGĐ-ST Ngày: 16/5/2025 V/v Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Hiền Lũy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trịnh Thị Mỹ Huệ
2. Bà Nguyễn Thị Châu Tiên
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Phượng - Kiểm sát viên.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hoa - Thư ký Tòa án thành phố Thủ
Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 16 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1427/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2534/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 3623/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1990
Nơi thường trú: TDP C, thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng;
Nơi tạm trú: Căn hộ B8.18 chung cư Sài Gòn G, số G đường V, Khu phố I,
phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
Bị đơn: Bà Nguyễn Kim L, sinh năm 1995
Địa chỉ: số nhà A đường T, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
(vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 30/5/2024 và lời trình bày của nguyên đơn ông Phạm
Văn H:
Ông và bà Nguyễn Kim L trước đây là vợ chồng, có hai người con chung tên
Phạm Anh K, sinh ngày 13/10/2012 và Phạm Trí T, sinh ngày 27/11/2014. Do có mâu thuẫn nên ông và bà L đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 1805/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14/5/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Tại quyết định, Tòa án công nhận ông và bà L thuận tình ly hôn và giao hai con chung cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tuy nhiên do các con có nguyện vọng sống chung với ông, không đồng ý sống với bà L nên hiện tại ông đang trực tiếp nuôi dưỡng các con. Để thuận tiện trong việc chăm sóc các con về sinh hoạt, học hành và tránh gây ảnh hưởng đến sự phát triển về tinh thần tâm sinh lý của con nên ông yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Ông yêu cầu trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con Phạm Anh K, sinh ngày 13/10/2012 và Phạm Trí T, sinh ngày 27/11/2014. Ông không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con.
Bị đơn bà Nguyễn Kim L trình bày: Theo Quyết định công nhận thuận tình
ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 1805/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14/5/2024 thì bà là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con Phạm Anh K, sinh ngày 13/10/2012 và Phạm Trí T, sinh ngày 27/11/2014. Tuy nhiên thực tế ông H đã đưa các con về sống chung với ông. Thời gian qua ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con, bà không được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung theo quyết định của Tòa án và cũng không được gặp gỡ, thăm nom các con. Bản thân bà vẫn mong muốn được trực tiếp nuôi dưỡng các con, trường hợp giao con cho ông H nuôi thì ông H phải cam kết tạo điều kiện cho bà gặp gỡ, thăm con và chăm sóc các con. Bà cần thêm thời gian suy nghĩ để quyết định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn đã được Tòa
án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án, Tòa án đã thực hiện các trình tự, thủ tục theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, đảm bảo cho các đương sự có các quyền và nghĩa vụ khi tham gia tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, giao hai con chung Phạm Anh K, sinh ngày 13/10/2012 và Phạm Trí T, sinh ngày 27/11/2014 cho ông Phạm Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của ông H không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp thay đổi người
trực tiếp nuôi con sau ly hôn” theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Thẩm quyền giải quyết: Do bị đơn cư trú tại thành phố T nên vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Nguyên đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau
ly hôn. Yêu cầu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con Phạm Anh K, sinh ngày 13/10/2012 và Phạm Trí T, sinh ngày 27/11/2014.
Xét thấy: Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
các đương sự số 1805/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14/5/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã quyết định về con chung như sau: “...Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Kim L thỏa thuận giao hai con chung cho bà Nguyễn Kim L trực tiếp nuôi dưỡng...”.
Đến nay ông H yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con vì các con có
mong muốn được sống chung với ông, thời gian sống chung với ông các con phát triển tốt, tinh thần vui vẻ, học tập tiến bộ. Bà L không đồng ý với yêu cầu của ông H, bà cho rằng cần thêm thời gian để suy nghĩ về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con nhưng sau đó không đến Tòa án để tham gia buổi hòa giải, không thể hiện thiện chí phối hợp với ông H trong việc chăm sóc, giáo dục các con, không thể hiện sự lắng nghe và gần gũi các con nên các con có nguyện vọng sống chung với ông H vì được quan tâm, chăm sóc chu đáo.
Xét, khi giải quyết ly hôn ông H bà L đã thỏa thuận giao con chung cho bà
L trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên bà L chỉ nuôi các con thời gian ngắn thì các con có nguyện vọng sống chung với ông H nên ông H yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hiện tại các con đang sống chung cùng ông H và có lời khai thể hiện mong muốn sống chung với ông H. Bà L cho rằng thời gian qua bà không được gặp gỡ, thăm nom các con nhưng bà không chứng minh được ông H có thái độ hoặc hành vi ngăn cản. Các con và ông H xác nhận từ trước đến nay ông H chăm sóc các con tốt. Ông H xác nhận đảm bảo được việc sắp xếp thời gian, công việc để chăm sóc, giáo dục các con. Căn cứ các phiếu điểm, phiếu nhận xét của Trường Tiểu học H1 và phiếu liên lạc của Trường THCS H1 và Văn bản số 221/UBND ngày 25/3/2025 của Ủy ban nhân dân phường H phù hợp với lời khai của ông H, có căn cứ xác định thời gian qua ông H chăm sóc, nuôi dưỡng các con đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông H về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông H không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi
con, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của đại diện Viện
kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp, đúng quy định nên chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn
phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều
39; Khoản 1 Điều 147; Khoản 1, Khoản 2 Điều 269; Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;
Giao hai con chung Phạm Anh K, sinh ngày 13/10/2012 và Phạm Trí T, sinh
ngày 27/11/2014 cho ông Phạm Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Bà Nguyễn Kim L được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung,
không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Kim L phải chịu án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nộp tại Chi
cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Phạm Văn H được nhận lại 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng
án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0027394 ngày 10/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền và thời hạn kháng cáo, kháng nghị:
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị trong thời
hạn 15 ngày; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND TP . HCM; - VKSND TP . HCM; - VKSND Tp.Thủ Đức; - CCTHADS Tp.Thủ Đức; - Đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Hiền Lũy |