- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị N- Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
N
- d - nh h
N
N
N Bản án số: 120/2024/DS-ST Ngày: 26-8-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản
NHÂN DANH
N
N
N
N M
N N N N
N
N
N
N
N
-Thành phần Hội đồng x t xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Bá Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Hữu Bình;
2. Ông Hồ Đắc Minh.
-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Linh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương ét
sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 227/2024/TLST-DS ngày 02 tháng năm 2024 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra ét số: 12 /2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2024, Quyết định hoãn phiên toà số 70/2024/QĐST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 19 7; hộ khẩu thường trú: ấp Đ, ã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 197 ; hộ khẩu thường trú: ấp H, ã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn bà N có đơn yêu cầu ét vắng mặt, bị đơn bà H vắng mặt không có lý do.
N
N Ụ N:
Theo đơn khởi kiện ngày 10/5/2024 và đơn khởi kiện bổ sung ngày 24/5/2024, bản tự khai và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn (bà N) trình bày:
Tôi và bà H có mối quan hệ quen biết, do cần mượn vốn làm ăn và lo sinh hoạt nên bà H có hỏi mượn tiền tôi. Ngày 28/10/2022, tôi có cho bà H vay số tiền 100.000.000 đồng, việc vay tiền có làm thành Giấy vay tiền đề ngày 28/10/2022, bà H ký tên vào giấy vay tiền. Ngày 06/4/2024, bà H có vay thêm tôi số tiền 333.000.000 đồng, bà H ký tên vào giấy vay tiền, bà H hẹn một tháng sẽ trả hết số tiền cho tôi.
Đến nay tôi đã nhiều lần yêu cầu nhưng bà H vẫn chưa trả tiền cho tôi. Vì vậy tôi làm đơn khởi kiện ra T a án yêu cầu bà H trả số tiền đã vay là 433.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình thì nguyên đơn có cung cấp cho T a án các tài liệu chứng cứ như T a án đã công khai.
Bị đơn bà H trong quá trình tố tụng đã được Tòa án thực hiện thủ tục triệu tập và cấp tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà H vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên t a, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng ét đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. T a án đã tiến hành thu thập chứng cứ, công khai chứng cứ, h a giải, ét đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Các đương sự đã chấp hành đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn yêu cầu ét vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên t a không có lý do nên đề nghị ét vắng mặt các đương sự. Không kiến nghị khắc phục, bổ sung thủ tục tố tụng.
Về nội dung vụ án: Bà H vay tiền của bà N là có thật nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền gốc 433.000.000 đồng. Căn cứ vào các chứng cứ của đương sự cung cấp, t a án thu thập và quy định cảu pháp luật tại Điều 163, 466, 470 BLDS 201 , chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà N đối với số tiền 433.000.000 đồng.
N ẬN ỊN
N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên t a, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng ét nhận định:
[1] Tại phiên t a, nguyên đơn bà N có đơn yêu cầu ét vắng mặt, bị đơn bà H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên t a không có lý do nên Hội đồng ét tiến hành ét vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà N yêu cầu bị đơn bà H phải thanh toán số tiền c n nợ là 433.000.000 đồng theo 02 giấy cho vay tiền ghi nhận đề ngày 28/10/2022 và ngày 06/4/2024. Bà H hiện đang cư trú tại ấp H, ã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 3 ; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung tranh chấp: Bà N yêu cầu bà H thanh toán số tiền c n nợ là 433.000.000 đồng theo 02 giấy cho vay tiền ghi nhận đề ngày 28/10/2022 có nội dung ghi nhận bà Nguyễn Thị Thu H có mượn của bà Nguyễn Thị N số tiền 100.000.000 đồng và ngày 06/4/2024 có nội dung ghi nhận bà Nguyễn Thị Thu H có mượn của bà Nguyễn Thị N số tiền 333.000.000 đồng, cả hai giấy mượn tiền bà H có ký tên, ghi r họ tên trên giấy nợ. Bị đơn bà H có hộ khẩu thường trú và vẫn c n sinh sống tại địa phương, đã được Toà án niêm yết bản sao giấy cho vay tiền cũng như thông báo thụ lý, giấy triệu tập cùng các văn bản tố tụng khác tại nhà bà H để bà H tham gia tố tụng nhưng bà H đều vắng mặt không có lý do, không có ý kiến phản đối nội dung nguyên đơn tranh chấp với bị đơn. Xét 02 giấy mượn nợ đề ngày 28/10/2022 và ngày 06/4/2024, có cơ sở ác định: Giữa bà N và bà H đã thiết lập quan hệ vay tài sản, bà N là bên cho vay, còn bà H là bên vay, số tiền vay của hai giấy nợ là 433.000.000 đồng. Hết thời hạn vay, bà N đã thông báo nhiều lần nhưng bà H vẫn không tiếp tục thực hiện việc trả nợ là bà H đã vi phạm thỏa thuận đã ký kết. Yêu cầu của bà N về việc buộc bà H thanh toán số tiền 433.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.
[4] Quan điểm về nội dung vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên t a là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật.
[ ] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
Q
ỊN :
- Căn cứ các Điều 26, 3 , 39, 92, 147, 217, 227, 228, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật Dân sự năm 201 ;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án phí và lệ phí T a án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 433.000.000 đồng (bốn trăm ba mươi ba triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án ong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 3 7, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 201 .
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 21.320.000 đồng (hai mươi mốt triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng).
4. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: M. ỒN É Ử S - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHA DS huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. ÀN ÊN ỒN É Ử rương ữu ình Nguyễn hị hu hu | ẨM ẨM P N - Ọ P ÊN Ph m á Sơn ẨM P N – Ọ P ÊN Ph m á Sơn |