vanban.org

Bản án 120/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thanh T. Cho chị Võ Thanh T được ly hôn với anh Nguyễn Duy K

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thanh T phải chịu 300.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0002442 ngày 06/3/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau, được chuyển thu. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon (T - K)"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thanh T. Cho chị Võ Thanh T được ly hôn với anh Nguyễn Duy K
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 120/2026/HNGĐ-ST
Ngày 30 - 3 - 2026
V/v tranh chấp ly hôn

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hoàng Ảnh

Bà Ngô Hồng Dưỡng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.

Ngày 30 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 152/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2026, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 113/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thanh T, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: khóm A, phường D, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1988; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện nguyên đơn chị T trình bày:

Về hôn nhân: Chị T và anh K chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Cà Mau, hôn nhân tự nguyện. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh chị đã ly thân từ tháng 6 năm 2020 cho đến nay nên chị T yêu cầu xin ly hôn với anh K

Về con chung: Quá trình chung sống anh, chị không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.Hiên các con đa

Về tài sản chung và nợ: Chị T xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đối với anh Nguyễn Duy K: Quá trình giải quyết vụ án anh K vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Chị Võ Thanh T có đơn xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm và anh Nguyễn Duy K đã được Tòa án tiến hành cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng anh K vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.

Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị T thấy rằng, về nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ việc anh, chị bất đồng quan điểm sống nên chị T xác định vợ chồng không thể chung sống được với nhau, thể hiện việc chị T đã ly thân với anh K từ tháng 6 năm 2020 cho đến nay. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T, cho chị Võ Thanh T được ly hôn với anh Nguyễn Duy K.

Về con chung: Chị T xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ: Chị T xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thanh T. Cho chị Võ Thanh T được ly hôn với anh Nguyễn Duy K

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thanh T phải chịu 300.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0002442 ngày 06/3/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau, được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Chị Võ Thanh T và anh Nguyễn Duy K có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ