- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Trần Thị P; BĐ: Dương Chí D"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:120/2026/HNGĐ-ST Ngày: 09/4/2026 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Nga;
2. Ông Tô Ngọc Liêm.
- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Tiểu Ngọc, Thư ký Toà án nhân dân khu vực 11 - An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo, Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 11 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai trực tuyến vụ án thụ lý số 528/2025/TLST-HNGĐ về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 119/2026/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 111/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị P, sinh ngày 08/7/1986; CCCD số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: tổ F, ấp M, xã L, tỉnh An Giang (Có mặt);
2. Bị đơn: Ông Dương Chí D, sinh ngày 06/9/1987; CCCD số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: tổ F, ấp M, xã L, tỉnh An Giang (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản làm việc tại Tòa án, nguyên đơn bà Trần Thị P trình bày:
Bà và ông Dương Chí D chung v i sống nhau vào năm 2017, hôn nhân do tự tìm hiểu, vợ chồng không có tổ chức đám cư i, có đăng ký kết hôn ngày 02/3/2007 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh An Giang (nay là Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh An Giang). Đến đầu năm 2025 thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, chồng thường xuyên ghen tuông dẫn đến việc vợ chồng hay bất đồng quan điểm và cự cãi nhau. Vợ chồng bà đã không chung sống từ tháng 07/2025 đến nay, bà P bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống. Sau khi ly thân khoảng vài tháng ông D có đến tìm bà P, kề dao vô cổ bà P đòi bà P đưa tiền cho ông D nhưng không nói lý do, tuy nhiên bà P không đưa thì ông D bỏ đi đến nay, bà P không báo chính quyền địa phương. Từ lúc ly thân đến nay ông D không liên lạc và cũng không hàn gắn v i bà P. Nh n thấy tình cảm không còn bà xin ly hôn v i ông Dương Chí D; Về quan hệ con chung: Có 01 con chung Dương Chí C, sinh ngày 08/01/2007 hiện con chung đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về quan hệ tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về quan hệ nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, bà P giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn ông Dương Chí D được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng ông D vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến và không hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp lu t của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình:
- Chấp nh n yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị P đối v i ông Dương Chí D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh lu n, Hội đồng xét xử nh n định:
Bà Trần Thị P yêu cầu ly hôn v i ông Dương Chí D, ông D có nơi cư trú tổ F, ấp M, xã L, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn ông Dương Chí D đã được Tòa án triệu t p hợp lệ lần thứ 2 để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông D là có căn cứ.
Bà Trần Thị P yêu cầu ly hôn v i ông Dương Chí D, bà P và ông D có đăng ký kết hôn theo quy định của Lu t hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Quá trình làm việc và tại phiên Tòa hôm nay, bà P xác định trong thời gian vợ chồng sống chung ông D thường xuyên ghen tuông dẫn đến việc vợ chồng hay bất đồng quan điểm và cự cãi nhau, đến tháng 7/2025 mâu thuẫn trầm trọng nên bà nh n thấy vợ chồng không thể chung sống được, nên đã về nhà cha mẹ ruột sống cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà P yêu cầu ly hôn và triệu t p ông D tham gia các phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa, nhưng ông D vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà P. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa bà P và ông D đã diễn ra trong thời gian dài, nguyên nhân do ông D thường xuyên ghen tuông dẫn đến việc vợ chồng hay bất đồng quan điểm và cự cãi nhau, bà và ông D không còn chung sống từ tháng 7 năm 2025 đến nay. Trong thời gian này, hai bên cũng không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu chung sống v i nhau cũng không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của bà P là ph hợp theo quy định pháp lu t.
Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, bà P xác định vợ chồng có 01 con chung Dương Chí C, sinh ngày 08/01/2007 hiện con chung đã thành niên.
Về quan hệ tài sản chung: Bà P trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đề c p giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Bà P trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đề c p giải quyết.
Quá trình làm việc, bà P có yêu cầu Tòa án xác minh, thu th p tài liệu chứng cứ. Bà P tự nguyện nộp chi phí tố tụng 300.000 đồng và đồng ý chịu toàn bộ chi phí này. Xét đây là sự tự nguyện của bà P nên Hội đồng xét xử ghi nh n.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự 2015.
- Các Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị P đối v i ông Dương Chí D.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị P được ly hôn v i ông Dương Chí D.
- Về quan hệ con chung: Bà P và ông D có 01 con chung Dương Chí C, sinh ngày 08/01/2007 hiện con chung đã thành niên.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nh n việc bà Trần Thị P xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì bà Trần Thị P và ông Dương Chí D phải liên đ i chịu trách nhiệm v i tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Chi phí xác minh, thu th p tài liệu chứng cứ: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Trần Thị P tự nguyện chịu. Bà Trần Thị P đã nộp đủ.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Trần Thị P phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0012545 do Thi hành án dân sự tỉnh An Giang cấp ngày 24 tháng 12 năm 2025. Bà Trần Thị P đã nộp đủ án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11 – An Giang; - TAND tỉnh An Giang; - THADS tỉnh An Giang; - UBND xã Long Kiến; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |