vanban.org

Bản án 120/2024/LĐ-ST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Phạm Thị M L về vi c Tranh chấp về hợp đồng lao động với bị đơn Công ty TNHH S.

Tuyên Hợp đồng lao động giao kết giữa bà Phạm Thị M L và Công ty TNHH S trong thời gian từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 01 năm 2010 là vô hi u toàn bộ. Về hậu quả của Hợp đồng lao động vô hi u: Cơ quan Bảo hiểm x hội có thẩm quyền thực hi n các chế độ bảo hiểm x hội đối với bà Phạm Thị M L theo quy đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "PHẠM THỊ MỸ L- CÔNG TY TNHH S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Phạm Thị M L về vi c Tranh chấp về hợp đồng lao động với bị đơn Công ty TNHH S.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 49 Bộ luật Lao động; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 120/2024/LĐ-ST
Ngày: 29 - 7 - 2024
V/v Tranh chấp về hợp đồng lao
động

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Thu.

Bà Trần Ngọc Phƣơng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hà Giang - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Lý Loan - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 76/2024/TLST-LĐ ngày 03 tháng 4 năm 2024 về vi c: Tranh chấp về hợp đồng lao động”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 91/2024/QĐXXST-LĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị M L, sinh năm 1982; nơi thƣờng trú: p L1, x L2, thị x T, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: Số B4/1, khu phố B, phƣờng B2, thành phố M, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Công ty TNHH S; địa chỉ: Khu phố H, phƣờng B2, thành phố M, tỉnh Bình Dƣơng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Vƣơng Thanh V, sinh năm 1984; nơi thƣờng trú: Số 74, đƣờng ĐX 100, tổ 39, khu phố 5, phƣờng A, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng, là ngƣời đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 27/6/2024), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Người c quyền lợi, ngh a v liên quan:

Bà Đoàn Thị Thanh Y, sinh năm: 1990; địa chỉ: p L1, x L2, huy n T, tỉnh An Giang, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Bảo hiểm x hội thành phố M, địa chỉ: Đƣờng J, khu phố B1, phƣờng I, thành phố M, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n ngày 18/10/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà L, trình bày:

Từ tháng 5/2007 đến tháng 10/2023 bà có ký kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH G, bà L có tham gia bảo hiểm x hội với mã số bảo hiểm x hội 9107086329 tại Bảo hiểm x hội thành phố Thuận An.

Do không am hiểu về pháp luật nên bà L có cho bà Y mƣợn giấy chứng minh nhân dân để giao kết hợp đồng lao động tại Công ty TNHH S từ tháng 11/2008 đến tháng 01/2010 với m số Bảo hiểm x hội 7408305615.

Thực tế tồn tại hai m số Bảo hiểm x hội 9107086329 và 7408305615 cùng mang tên Phạm Thị M L, chứng minh nhân dân xxxxxxxxx, căn cƣớc công dân xxxxxxxxxxxx vào thời điểm tháng 11/2008 đến tháng 01/2010 bà L vừa làm vi c tại Công ty TNHH S và trong khoảng thời gian từ tháng 5/2007 đến tháng 10/2023 bà L làm vi c tại Công ty TNHH G nên bà L không thực hi n đƣợc thủ tục bảo hiểm x hội và trợ cấp thất nghi p.

Do đó bà khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên hợp đồng lao động ký kết giữa ngƣời lao động tên Phạm Thị M L (do bà Đoàn Thị Thanh Y là ngƣời lao động) với ngƣời sử dụng lao động là Công ty TNHH S trong khoảng thời gian từ tháng 11/2008 đến tháng 01/2010 là vô hi u toàn bộ. Bà L không có yêu cầu Tòa án giải quyết gì về hậu quả của hợp đồng vô hi u, đồng thời có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Người đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty TNHH S trình bày: Vào thời điểm tháng 11/2008, Công ty có nhận ngƣời lao động tên Phạm Thị M L vào làm vi c tại công ty. Hồ sơ xin vi c của bà L đầy đủ theo quy định. Hàng tháng công ty đóng các khoản bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Công ty thống nhất yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn, không có yêu cầu gì đối với hậu quả của hợp đồng vô hi u, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Người c quyền lợi, ngh a v liên quan bà Y trình bày: Trong khoảng thời gian từ tháng 11/2008 đến tháng 01/2010 bà Y có hỏi mƣợn giấy chứng minh nhân dân của bà L để ký kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH S. Nay trƣớc yêu cầu khởi ki n của bà L thì bà thống nhất và không có yêu cầu gì liên quan đến hợp đồng lao động trên.

- Người c quyền lợi, ngh a v liên quan Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An trình bày: Trong quá trình tố tụng đ có công văn phúc đáp số 380/CV-BHXH ngày 17 tháng 5 năm 2024 cho Tòa án về quá trình đóng bảo hiểm của bà L tại Công ty TNHH S (từ tháng 11/2008 đến tháng 01/2010) và Công ty TNHH G (từ tháng 5/2007 đến tháng 10/2023), đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật, có yêu cầu xét xử vắng mặt.

Ý kiến của đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:

Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đƣa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa thực hi n đúng trình tự, thủ tục đối với vi c xét xử sơ thẩm vụ án. Các đƣơng sự chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

Về nội dung: Căn cứ Điều 15, 16, 49 và 51 Bộ luật Lao động năm 2019; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c tranh chấp hợp đồng lao động.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan h tranh chấp: Bà L khởi ki n yêu cầu tuyên hợp đồng lao động ký kết giữa ngƣời lao động có tên Phạm Thị M L (do bà Đoàn Thị Thanh Y là ngƣời ký kết) với ngƣời sử dụng lao động là Công ty TNHH S trong khoảng thời gian từ tháng 11/2008 đến tháng 01/2010 là vô hi u toàn bộ. Hội đồng xét xử xác định quan h pháp luật là Tranh chấp về hợp đồng lao động” đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Công ty TNHH S có địa chỉ trụ sở phƣờng Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Về vi c xét xử vắng mặt đƣơng sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án nguyên đơn; những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Về nội dung: Xét thấy bà L cho bà Y mƣợn hồ sơ để xác lập hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm x hội (từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 01 năm 2010) tại Công ty TNHH S m số Bảo hiểm x hội 7408305615. Trong khoảng thời gian trên, bà L cũng giao kết hợp đồng lao động tại Công ty TNHH G (từ tháng 5/2007 đến tháng 10/2023) và tham gia bảo hiểm x hội theo m số Bảo hiểm x hội 9107086329.

Thực tế đối tƣợng lao động và ký kết hợp đồng tại Công ty TNHH S từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 01 năm 2010 là bà Y chứ không phải bà L. Vi c bà Y mƣợn hồ sơ của bà L để đi làm tại Công ty TNHH S là vi phạm nguyên tắc trung thực” theo khoản 1 Điều 15 và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019, nên căn cứ điểm b khoản 1 Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 đây là trƣờng hợp hợp đồng lao động vô hi u toàn bộ, nên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

Bà Y và Công ty TNHH S không tranh chấp gì trong vụ án nên Hội đồng xét xử không đề cập xử lý.

Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn đƣợc Tòa án chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 17, 19, 50, 51 và Điều 52 Bộ luật Lao động năm 2012 (nay là các Điều 15, 16, 49, 50 và Điều 51 Bộ luật Lao động năm 2019).

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Phạm Thị M L về vi c Tranh chấp về hợp đồng lao động với bị đơn Công ty TNHH S.

Tuyên Hợp đồng lao động giao kết giữa bà Phạm Thị M L và Công ty TNHH S trong thời gian từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 01 năm 2010 là vô hi u toàn bộ.

Về hậu quả của Hợp đồng lao động vô hi u: Cơ quan Bảo hiểm x hội có thẩm quyền thực hi n các chế độ bảo hiểm x hội đối với bà Phạm Thị M L theo quy định pháp luật.

2. Về án phí: Công ty TNHH S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí lao động sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Phạm Thị M L số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đ nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0004739 ngày 01 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Các đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ