- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Trịnh Minh Đạt - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Xử phạt: B cáo Tr nh Minh Đ 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, về tội “Cướp giật tài sản”. Thời hạn tù tính t ngày 10/10/2023.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 120/2024/HS-ST Ngày 31-5-2024 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Văn Quí.
2. Bà Nguyễn Th im i n.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trọng Hưng, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Triệu - iểm sát vi n.
Trong ngày 31 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 102/2024/T ST-HS ngày 01 tháng 4 năm 2024 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 119/2024/QĐXXST-HS ngày 02 tháng 5 năm 2024 và Quyết đ nh hoãn phi n tòa số 95/2024/HSST-QĐ ngày 21/5/2024 đối với b cáo:
Họ và t n: Trịnh Minh Đ; giới tính: N; sinh năm 1994 tại Thành phố Hồ Chí Minh; nơi thường trú: 11/5 ấp B, xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: nhà không số, tổ A, ấp B, xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: inh; tôn giáo: hông; trình độ văn hóa: 6/12; nghề nghiệp: hông; con ông: Tr nh Minh T (chết) và bà: Nguyễn Th T1, sinh năm 1972; b cáo chưa có vợ, con; Tiền án, tiền sự: hông;
Nhân thân:
- Ngày 25/01/2016 b Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. (Bản án số: 23/2016/HSST), đã chấp hành xong bản án;
- Ngày 24/01/2019, UBND huyện H đã ban hành quyết đ nh đưa đi cai nghiện bắt buộc. (Quyết đ nh số: 26/QĐ-UBND);
- Ngày 22/4/2020, b Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. (Quyết đ nh số: 115/2020/QĐ-TA), chấp hành xong ngày 28/4/2021;
B cáo b tạm gi chuyển tạm giam t ngày 10/10/2023 tại Nhà tạm gi Công an huyện H cho đến nay; có mặt tại phi n tòa.
Bị hại: Ông Trần Văn C, sinh năm 1992; Đ a chỉ: A N, phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt);
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Ông Đỗ Văn Đ1, sinh năm 1989; Đ a chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào lúc 22 giờ 00 phút ngày 10/10/2023, Tr nh Minh Đ điều khiển xe mô tô biển số: 54Y8-4644 lưu thông tr n đường S Q 22 khi đến đối diện nhà số A, ấp C, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh, Đ phát hiện anh Trần Văn C đang ngồi ở ghế lái trong xe ô tô Taxi M mang BKS: 51F – 35766 (đầu xe hướng về đường , cửa kính của xe vẫn đang mở) và tr n tay phải anh C đang cầm 01 chiếc ĐTDĐ hiệu N1 (32GB). Đ đã nảy sinh ý đ nh cướp giật chiếc điện thoại n n điều khiển xe quay lại và d ng ở phía sau xe ô tô của anh C cách khoảng 10m. Đ xuống xe đi bộ lại gần cửa xe ô tô nơi anh C đang ngồi và dùng tay luồn vào b n trong cửa xe giật lấy 01 chiếc ĐTDĐ hiệu N1 C30 (32GB) trên tay anh C rồi nhanh chóng bỏ chạy ra xe đ nh tẩu thoát thì b anh C truy hô và đuổi theo cùng người dân bắt quả tang cùng tang vật, phương tiện giao cho Công an huyện H lập xử lý.
Tại cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện H Tr nh Minh Đ khai nhận như n u tr n.
Tại bản kết luận đ nh giá tài sản số 161/ – HĐĐGTS của Hội đồng đ nh giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện H, TP . Hồ Chí Minh xác đ nh chiếc ĐTDĐ hiệu Nokia C30 (32GB) tr giá 1.500.000đ.
Vật chứng thu gi :
+ 01 (một) chiếc ĐTDĐ hiệu N1 C30 (32GB) đã qua sử dụng. Đã trả lại cho ông C là b hại.
+ 01 (một) xe mô tô mang B S: 54Y8-4644 ( biển số già), số khung: RL6DCB1UMCT000301; số máy: ZS139FMB080325. Qua xác minh biển số do bà Bạch Th H sinh năm 1958 đứng t n chủ sở h u, xác minh chiếc xe qua số khung, số máy không có d liệu, Đ khai mượn của ông Đỗ Văn Đ1 (dượng của Đ). Ông Đ1 khai mua chiếc xe của người buôn bán xe cũ không biết nhân thân lai l ch để đi lại
+ 01 (một) mũ lưỡi trai màu đỏ (do Tr nh Minh Đ giao nộp).
+ 01 (một) băng gạt có dính vết nghi là máu
Về dân sự: B hại không có y u cầu bồi thường.
Tại bản Cáo trạng số 104/CT-V SHHM ngày 02/3/2024, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố b cáo Tr nh Minh Đ về tội “Cướp giật tài sản” theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 171 của Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phi n tòa trình bày lời luận tội gi nguy n quyết đ nh truy tố và đề ngh :
- Truy tố b cáo Tr nh Minh Đ về tội “Cướp giật tài sản”;
- Áp dụng khoản 1 Điều 171; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự, đề ngh xử phạt b cáo Tr nh Minh Đ mức hình phạt t 01 (một) năm 06 (sáu) tháng đến 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù.
- Về vật chứng thu gi :
+ 01 (một) B S: 54Y8-4644 (biển số già đề ngh t ch thu ti u hủy); 01 (một) xe mô tô có số khung: R 6DCB1UMCT000301; số máy: ZS139FMB080325, xác minh chiếc xe qua số khung, số máy không có d liệu, Đ khai mượn của ông Đỗ Văn Đ1 (dượng của Đ). Ông Đ1 khai mua chiếc xe của người buôn bán xe cũ không biết nhân thân lai l ch để đi lại, chiếc xe tr n không có nguồn gốc rõ ràng n n đề ngh t ch thu sung vào ngân sách Nhà nước.
+ 01 (một) mũ lưỡi trai màu đỏ (do Tr nh Minh Đ giao nộp), đề ngh t ch thu ti u hủy.
+ 01 (một) băng gạt có dính vết nghi là máu, đề ngh t ch thu ti u hủy.
B cáo không có ý kiến tranh luận với Viện kiểm sát và trong lời nói sau cùng b cáo đã ăn năn, hối cải về hành vi của mình, mong Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
[1] Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện H, Điều tra vi n, Viện kiểm sát nhân dân huyện H, iểm sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phi n tòa, b cáo và người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại. Vì vậy, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Điều tra vi n, iểm sát vi n đã thực hiện là hợp pháp.
[2]. Tại phi n tòa, b cáo Tr nh Minh Đ đã khai nhận toàn bộ hành vi cướp giật tài sản b anh C cùng người dân bắt quả tang, thu gi cùng vật chứng giao cho cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện H xử lý; nội dung b cáo khai nhận phù hợp với bản Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh truy tố.
Đối chiếu lời khai nhận của b cáo Tr nh Minh Đ tại Cơ quan Cảnh sát điều tra và lời khai qua xét hỏi công khai tại phi n tòa phù hợp với nhau và phù hợp với: Bi n bản bắt người phạm tội quả tang, các bi n bản (tạm gi đồ vật - tài liệu; ni m phong và mở ni m phong vật chứng), lời khai của b hại, người chứng kiến, người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan đến vụ án; cùng các tài liệu, bi n bản về hoạt động tố tụng khác của Cơ quan Cảnh sát điều tra đã thu thập có tại hồ sơ vụ án.
Đã có đủ cơ sở để kết luận: Ngày 10/10/2023, tại đường S đối diện nhà số A, ấp C, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh, b cáo Tr nh Minh Đ đã đi bộ tới chỗ b hại bất ngờ, nhanh chóng giật chiếc điện thoại di động ĐTDĐ hiệu Nokia C30 (32GB) tr giá 1.500.000 đồng của anh Trần Văn C rồi nhanh chóng tẩu thoát. Hành vi của b cáo Tr nh Minh Đ đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm “Cướp giật tài sản” theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 171 của Bộ luật hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Hành vi phạm tội của b cáo là nguy hiểm cho xã hội với lỗi cố ý đã xâm phạm đến tài sản hợp pháp của công dân được pháp luật bảo vệ, ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự tr an tại đ a phương; B cáo nhận thức rõ hành vi phạm tội của mình sẽ b pháp luật tr ng tr , nhưng chỉ vì tham lam hám lợi, lười lao động mà b cáo đã bất chấp hậu quả, có thái độ xem thường pháp luật. Ngoài ra, b cáo đã t ng b xử phạt tù về tội “Trộm cắp tài sản”, đã xóa án tích và nhiều lần b cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng không lấy đó làm bài học tu dưỡng bản thân mà tiếp tục phạm tội thể hiện ý thức chấp hành pháp luật của b cáo kém là tình tiết cần lưu ý xem xét khi áp dụng hình phạt. Để đảm bảo tính nghi m minh của pháp luật, về hình phạt đặt ra phải nghi m cần có thời gian đủ dài cách ly xã hội mới có tác dụng của hình phạt, phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội nhằm tác dụng răn đe, cải tạo, giáo dục và phòng ng a chung cho xã hội.
[3] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
hi lượng hình, Hội đồng xét xử cũng xem xét: trong giai đoạn điều tra và tại phi n tòa, b cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải đã nhận thức được hành vi phạm tội của mình để xem xét giảm nhẹ cho b cáo một phần hình phạt đáng ra phải ch u theo quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: B cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
[4]. Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn truy tố để xét xử đối với b cáo Tr nh Minh Đ về tội danh, khung hình phạt và điều luật truy tố đã viện dẫn là có cơ sở pháp luật, đúng người, đúng tội, không oan sai; mức hình phạt đề ngh xử phạt đối với b cáo là có căn cứ n n được chấp nhận.
[5] Về xử lý vật chứng:
- Đối với nh ng vật chứng không còn giá tr sử dụng cần t ch thu ti u hủy bao gồm:
+ 01 (một) mũ lưỡi trai màu đỏ (do Tr nh Minh Đ giao nộp;
+ 01 (một) băng gạt có dính vết nghi là máu;
+ 01 (một) B S: 54Y8-4644 (biển số giả).
- Đối với 01 (một) xe mô tô mang số khung: R 6DCB1UMCT000301; số máy: ZS139FMB080325, xác minh chiếc xe qua số khung, số máy không có d liệu, là xe không rõ nguồn gốc n n cần t ch thu sung vào ngân sách Nhà nước.
[6] Về nghĩa vụ ch u án phí: B cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 171; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 331; Điều 333 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;
Căn cứ vào Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1. Xử phạt: B cáo Tr nh Minh Đ 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, về tội “Cướp giật tài sản”. Thời hạn tù tính t ngày 10/10/2023.
2. Về xử lý vật chứng:
- Căn cứ Điều 46, Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:
T ch thu và ti u hủy:
+ 01 (một) mũ lưỡi trai màu đỏ;
+ 01 (một) băng gạt có dính vết nghi là máu;
+ 01 (một) B S: 54Y8-4644 (biển số giả).
T ch thu sung vào ngân sách Nhà nước:
+ 01 (một) xe mô tô mang số khung: R 6DCB1UMCT000301; số máy: ZS139FMB080325.
(Vật chứng n u tr n hiện đang gi tại kho vật chứng thuộc Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Môn theo Quyết đ nh chuyển vật chứng số 93/QĐ-VKS-HM ngày 22/3/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn và bi n bản giao, nhận đồ vật, tài liệu, vật chứng ngày 01/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn).
3. Án phí: B cáo Tr nh Minh Đ phải ch u 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4. B cáo có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án. B hại, người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan đến vụ án vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày nhận được tống đạt hoặc ni m yết hợp lệ bản án.
5. Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 uật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát ND TP. HCM; (1) - Viện kiểm sát ND huyện Hóc Môn (3) - Công an huyện Hóc Môn; (2) - Chi cục THA DS huyện Hóc Môn; (1) - Sở Tư pháp TP.HCM; (1) - Trại giam; (2) - B cáo; (1) - Đương sự; (1) - UBND xã/phường nơi b cáo cư trú; (2) - ưu: VT, THAHS, hồ sơ. (12) (26) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Ngọc Thƣơng |