- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Dương Thị L xin ly hôn với ông Huỳnh Thanh T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Dương Thị L với anh Huỳnh Thanh T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 120/2023/HNGĐ-ST Ngày 13 tháng 6 năm 2023 “V/v xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Kim Cương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lý Quốc Cường
Ông Trần Phi Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như – Là thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.
Ngày 13 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 166/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 175/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị L, sinh năm 1977 (có mặt) Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã TL, huyện B, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh T, sinh năm 1984 (có mặt) Địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã TL, huyện B, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Chị Dương Thị L trình bày tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và được bổ sung tại phiên tòa như sau:
Về hôn nhân: Chị và anh Huỳnh Thanh T chung sống với nhau năm 2009, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định. Trong thời gian chung sống đến nay hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, xung đột gia đình xãy ra không hàn gắn được. Chị và anh T đã ly thân khoảng 03 năm nay. Chị xác định hiện vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn với anh T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 17/10/2010. Bé đang sống cùng chị. Nay khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị và anh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị xác định không có nợ chung.
- Anh Huỳnh Thanh T trình bày:
Về hôn nhân: Anh xác định về thời gian chung sống, và không đăng ký kết hôn đúng như chị L trình bày. Trong thời gian chung sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên đã ly thân khoảng 03 năm nay. Hiện chị L yêu cầu ly hôn anh thống nhất ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 17/10/2010. Bé đang sống cùng chị L. Nay khi ly hôn anh thống nhất giao con cho chị L nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh xác định anh và chị L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh và chị L không có nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Nội dung tranh chấp giữa chị Dương Thị L và anh Huỳnh Thanh T được xác định là tranh chấp về ly hôn, bị đơn anh Huỳnh Thanh T có nơi địa chỉ cư trú tại xã TL, huyện B nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Dương Thị L và anh Huỳnh Thanh T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2009 nhưng không đăng ký kết hôn mặc dù có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa chị L và anh T đã vi phạm pháp luật về mặt hình thức. Quá trình chung sống do có mâu thuẫn, nên chị L yêu cầu xin ly hôn, anh T đồng ý. Nên căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 hướng dẫn thi hành quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa chị chị L và anh T không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
[3] Về con chung: Chị L và anh T có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 17/10/2010. Bé đang sống cùng chị L. Nay khi ly hôn chị L và anh T thống nhất giao con cho chị L nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy, việc thỏa thuận trên của chị L và anh T phù hợp với ý kiến nguyện vọng của cháu Trâm, hơn nữa trong suốt thời gian ly thân cháu Trâm sống cùng chị L nên tiếp tục giao cháu Trâm chho chị L trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L không đặt ra yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Anh T không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung: Chị L và anh T xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về nợ chung: Chị L và anh T khai không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị L phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 14, 51 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Không công nhận chị Dương Thị L với anh Huỳnh Thanh T là vợ chồng.
Về con chung: Giao con chung Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 17/10/2010, hiện cháu T đang sống cùng chị L cho chị L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của anh T.
Anh T không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung; nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, chị Dương Thị L phải chịu. Chị L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0003612 vào ngày 15/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ, chị L đã nộp đủ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị Dương Thị L và anh Huỳnh Thanh T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Thới Bình; - Đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Phạm Kim Cương |