vanban.org

Bản án 120/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phùng Thị Kim O Về hôn nhân: Xử cho chị Phùng Thị Kim O được ly hôn với anh Võ Thái B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 120/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 14-9-2022
V/v tranh chấp ly hôn, con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hoàng Phong

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hữu Tài

2. Bà Nguyễn Ngọc Thùy

- Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Tuyền – Thư ký Tòa án nhân nhân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long: không tham gia phiên tòa:

Ngày 14 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:178/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc: “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:142/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022, giữa:

1. Nguyên đơn:Chị Phùng Thị Kim O , sinh năm 1993 “vắng mặt”.

Địa chỉ cư trú: ấp A, thị trấn T, huyện V, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ tạm trú: Số Q, khu Phố O, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2. Bị đơn: Anh Võ Thái B, sinh năm 1988. “vắng mặt”.

Địa chỉ cư trú: ấp V, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 18/3/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phùng Thị Kim O trình bày: Chị và anh Võ Thái B kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày14/5/2018 Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng dần về sau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên gây gổ, cãi vã nhau, chị cố gắng hàn gắn nhưng mục đích hôn nhân không đạt được. Vợ chồng đã ly thân 02 năm nay, anh B nhiều lần đánh đập chị, nên chị không thể tiếp tục chung sống với anh B. Nay chị xác định tình cảm không còn nên chị yêu cầu ly hôn với anh B.

Con chung có 02 người tên Võ Thái Bảo C, sinh ngày 06/11/2018 và Võ Phúc H, sinh ngày 06/3/2020 hiện đang sống với chị. Chị yêu cầu tiếp tục nuôi, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: không có nên yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý đơn của chị O, Tòa án tiến hành tống đạt thông báo thụ lý và Thông báo kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn anh B nhưng bị đơn anh B không đến tham gia phiên họp và hòa giải được. Sau đó chị O có đơn đề nghị Tòa án không hòa giải nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa: bị đơn vắng mặt không lý do.

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, qua kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Chị Phùng Thị Kim O yêu cầu ly hôn với anh Võ Thái B, địa chỉ: ấp T, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện X. Do đó, Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.

- Về người tham gia tố tụng:

Nguyên đơn chị Phùng Thị Kim O có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn

Bị đơn anh Võ Thái B được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng anh Bảo vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Phùng Thị Kim O và anh Võ Thái B kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hựu Thành, huyện Trà Ôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 34, ngày 14/5/2018 và anh chị kết hôn cũng đảm bảo các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Chị O cho rằng, quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên gây gổ, cãi vã nhau, anh B nhiều lần đánh đập chị nhưng chị cố hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng mục đích hôn nhân không đạt được. Vợ chồng đã ly thân 02 năm nay. Nay chị xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh B do không còn tình cảm gì với anh B nên chị yêu cầu ly hôn. Sự việc tranh chấp Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án và thông báo hòa giải cho anh B nhưng anh B không tham gia hòa giải, sau đó chị O có văn bản đề nghị Tòa án không hòa giải do tình cảm vợ chồng không còn. Từ đó xét thấy tình cảm giữa chị O và anh B không còn, mục đích hôn không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị O là phù hợp Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Có hai con chung tên Võ Thái Bảo C, sinh ngày 06/11/2018 và Võ Phúc H, sinh ngày 06/3/2020, hiện đang sống với chị O. Chị O yêu cầu tiếp tục nuôi. Xét thấy, từ khi chị O và anh B không còn sống chung thì hai con chung sống với chị O cuộc sống cũng đảm bảo, cháu H chưa tròn 36 tháng tuổi, cháu Bảo C là gái và cũng tạo điều kiện để hai con chung ở bên nhau nên tiếp tục giao hai con chung cho chị O nuôi là phù hợp Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: chị O là người trực tiếp nuôi con, đủ điều kiện nuôi con không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con nên miễn xét.

Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác nên miễn xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị O nộp 300.000đồng án phí ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phùng Thị Kim O

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Phùng Thị Kim O được ly hôn với anh Võ Thái B.

2. Về con chung: Tiếp tục giao con chung Võ Thái Bảo C, sinh ngày 06/11/2018 và Võ Phúc H, sinh ngày 06/3/2020 cho chị Phùng Thị Kim O trực tiếp nuôi dưỡng, anh Võ Thái B không phải cấp dưỡng nuôi con và anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Phùng Thị Kim O có nghĩa vụ nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị O đã nộp theo biên lai thu số 0014468 ngày 12/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại nơi cư trú.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ