- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Ly + Lưu"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hương L.
- Căn cứ chính? Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 120/2022/HNGĐ-ST Ngày 15-7-2022 V/v tranh chấp xác định cha cho con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dương
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Vũ Thị Minh Nguyệt
Bà Nguyễn Thị Hồng Thúy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Ngà - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Hà Văn Dỏn - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 158/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021 về việc tranh chấp xác định cha cho con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 110/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 51/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hương L, nơi cư trú: Tổ 10, phường HN, quận DK, thành phố Hải Phòng; vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Trần Văn L, nơi cư trú: Tổ 10, phường HN, quận DK, thành phố Hải Phòng; vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Jin B; nơi cư trú: # 145 beonji Deoksan – ri Samjuk – myeon Anseong-si Gyeonggi-do, Hàn Quốc; vắng mặt mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn - chị Nguyễn Thị Hương L trình bày:
Chị kết hôn với anh Jin B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND quận Hải An, thành phố Hải Phòng vào ngày 18 tháng 12 năm 2017. Ngày 28/6/2021, TAND thành phố Hải Phòng đã cho chị và anh Jin B ly hôn. Chị và anh Jin B không có con chung và chị chưa sang Hàn Quốc sinh sống. Trong quá chưa ly hôn với anh Jin B, chị có quan hệ tình cảm với anh Trần Văn L và mang thai, sinh ra một cháu gái với tên dự sinh là Trần Phương Chi vào ngày 17/11/2020 theo Giấy chứng sinh số 12579 Quyển số 126/2020 của Bệnh viện phụ sản, thành phố Hải Phòng. Nay, để làm thủ tục giấy khai sinh cho con nên chị làm đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng để xác định anh Trần Văn L là bố đẻ của con gái chị đã sinh ra như nêu trên, không phải là con của anh Jin B.
Tại tại bản tự khai của bị đơn – anh Trần Văn L trình bày:
Anh thống nhất với lời khai của chị Nguyễn Thị Hương L về việc xác nhận cha cho con. Anh đề nghị TAND thành phố Hải Phòng xác nhận cháu gái do chị Nguyễn Thị Hương L sinh ra với tên dự sinh Trần Phương Chi vào ngày 17/11/2020 theo Giấy chứng sinh số 12579 Quyển số 126/2020 của Bệnh viện phụ sản, thành phố Hải Phòng là con đẻ của anh với chị Nguyễn Thị Hương L.
Đối với kết quả ủy thác cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - anh Jin B:
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành việc ủy thác thông qua Bộ Tư pháp. Ngày 12/4/2022, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng nhận được Công văn số 775/BTP-PLQT ngày 01/4/2022 thông báo kết quả thực hiện ủy thác tư pháp đối với anh Jin B thể hiện: Cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc đã gửi văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng cho anh Jin B qua đường bưu điện nhưng bưu điện không thể giao được cho anh Jin B với lý do không rõ người nhận. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hương L không thể cung cấp địa chỉ khác của bị đơn anh Jin B. Tòa án đề nghị và đã được Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc, niêm yết tại Trụ sở của Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc đối với anh Jin B. Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án và niêm yết tại Trụ sở TAND thành phố Hải Phòng đối với anh Jin B.
Tại phiên tòa, các đương sự đều vắng mặt, chị Nguyễn Thị Hương L và anh Trần Văn L có đơn xin xét xử vắng mặt, giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, ý kiến và không có sự thay đổi nội dung tại đơn khởi kiện và bản tự khai.
Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử cấp sơ thẩm đa chấp hành đúng cã
́c quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng dân sự ; nguyên đơn, bị đơn đa thực hiện đũ
́ng các quyền và nghia vu ̣ đúng̃ theo quy định của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự . Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xét xử vắng mặt các đương sự theo đúng quy định tại Điều 227, Điều 288, điểm b khoản 5 Điều 477, điểm c khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Xác định anh Trần Văn L là cha đẻ cháu gái do chị Nguyễn Thị Hương L sinh ra với tên dự sinh Trần Phương Chi vào ngày 17/11/2020 theo Giấy chứng sinh số 12579 Quyển số 126/2020 của Bệnh viện phụ sản, thành phố Hải Phòng. Về án phí dân sự sơ thẩm và phí ủy thác tư pháp: Do yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hương L được chấp nhận nên bị đơn anh Trần Văn L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nhưng chị L tự nguyện chịu cho anh L nên chị L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và phí ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
- Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp về việc xác định cha cho con, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hương L, bị đơn anh Trần Văn L đều đang sinh sống tại Hải Phòng, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Jin B là người nước ngoài và sinh sống tại Hàn Quốc, theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Về việc vắng mặt của các đương sự: Tại phiên tòa sơ thẩm, các đương sự đều vắng mặt nhưng nguyên đơn và bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Jin B vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai. Do vậy, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định của pháp luật.
- Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện về việc xác định cha cho con của chị Nguyễn Thị Hương L: Tài liệu trong hồ sơ vụ án thể hiện: Theo lời khai của chị Nguyễn Thị Hương L và anh Trần Văn L đều thống nhất thể hiện: Cháu gái do chị Nguyễn Thị Hương L sinh ra với tên dự sinh Trần Phương Chi vào ngày 17/11/2020 theo Giấy chứng sinh số 12579 Quyển số 126/2020 của Bệnh viện phụ sản, thành phố Hải Phòng là con đẻ của chị Nguyễn Thị Hương L và anh Trần Văn L. Tại Kết quả xét nghiệm ADN ngày 01/9/2021 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền Gentis thể hiện: Anh Trần Văn L có quan hệ huyết thống cha-con với cháu Trần Phương Chi, với độ tin cậy 99,999999%. Từ phân tích nêu trên, căn cứ vào Điều 88, Điều 89, Điều 91 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhâ ̣n yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hương L xác định anh Trần Văn L là cha đẻ của cháu gái do chị Nguyễn Thị Hương L sinh ra với tên dự sinh Trần Phương Chi vào ngày 17/11/2020 theo Giấy chứng sinh số 12579 Quyển số 126/2020 của Bệnh viện phụ sản, thành phố Hải Phòng.
Về án phí dân sự sơ thẩm và phí ủy thác tư pháp:
Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu khởi kiện về việc xác định cha cho con của chị Nguyễn Thị Hương L được chấp nhận nên bị đơn anh Trần Văn L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t . Tuyn nhiên, chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho anh L. Việc chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự cho anh L là phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Phí ủy thác tư pháp: Chị Nguyễn Thị Hương L là nguyên đơn nên phải chịu phí ủy thác tư pháp theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 101 và Điều 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; khoản 4 Điều 147; Điều 207; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 273; điểm d khoản 1 Điều 469; điểm b khoản 5, điểm c khoản 6 Điều 477; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hương L.
1. Về việc xác định cha cho con: Xác định anh Trần Văn L là cha đẻ của cháu gái do chị Nguyễn Thị Hương L sinh ra với tên dự sinh Trần Phương Chi vào ngày 17/11/2020 theo Giấy chứng sinh số 12579 Quyển số 126/2020 của Bệnh viện phụ sản, thành phố Hải Phòng.
2. Về án phí dân sự và phí ủy thác tư pháp: Chị Nguyễn Thị Hương L phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 200.000 đồng phí ủy thác tư pháp nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0000020 ngày 07 tháng 10 năm 2021 và 200.000 đồng phí ủy thác tư pháp đã nộp theo Biên lai thu số 0000038 ngày 12 tháng 10 năm 2021 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị Hương L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và phí ủy thác tư pháp.
3. Về quyền kháng cáo:
Chị Nguyễn Thị Hương L và anh Trần Văn L (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.
Anh Jin B (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HCTP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Dƣơng |