vanban.org

Bản án 120/2022/DSST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Võ HT với anh Huỳnh BD. Con chung: Giao cháu Huỳnh Khánh Băng (nữ), sinh ngày 10/7/2013 cho mẹ là chị Võ HT tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THANH - ĐỊNH"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 120/2022/DSST-HNGĐ
Ngày: 06/12/2022
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU – TP CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hồ Thị Kim Luyến

2. Ông Phan Công Ny

Thư ký phiên toà: Bà Võ An Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều.

Ngày 06 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử công khai vụ án thụ lý số 586/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 945/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/11/2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ HT, sinh năm 1994

Bị đơn: Anh Huỳnh BD, sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: 36B/1 KV3, phường AK, quận NK, thành phố Cần Thơ. (Sđt NĐ xxxx.xxx.xxx; BĐ xxxx.xxx.xxx);

(Nguyên đơn có mặt; bị đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn trình bày: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo luật định tại Ủy ban phường An Khánh, vào năm 2014. Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc. Nhưng sau đó, giữa vợ, chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, thường xuyên gây gổ, dẫn đến đời sống vợ, chồng không hạnh phúc. Mặc dù vợ chồng bà và gia đình hai bên đã nhiều lần tìm cách hàn gắn nhưng không đạt được kết quả. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên nguyên đơn làm đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn có 01 người con chung là cháu Huỳnh Khánh Băng (nữ), sinh ngày 10/7/2013, cháu có nguyện vọng ở với mẹ là chị Võ HT, chị Thanh không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Phía bị đơn trình bày: Thống nhất lời trình bày của nguyên đơn về tình trạng hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Tuy nhiên bị đơn không thống nhất ly hôn;

Vụ án không hòa giải được. Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.

Vụ án được xét xử công khai.

Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Nguyên đơn và bị đơn kết hôn có đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường An Khánh vào năm 2014, đúng theo quy định pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo qui định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại quận Ninh Kiều, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, nguyên đơn có mặt, bị đơn đã nhận được văn bản tố tụng của tòa án nhưng có yêu cầu xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 luật Tố Tụng Dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

Nội dung vụ kiện

Về hôn nhân: Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn, cho thấy cuộc sống hôn nhân của hai bên có sự bất đồng về quan điểm sống, đời sống hôn nhân không hòa hợp, dẫn đến mâu thuẫn giữa vợ, chồng ngày càng gay gắt. Điều này cho thấy, mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân của các đương sự là có thật và đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được.

Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của tòa án, nhưng không đến tham dự các phiên hòa giải cũng như xét xử của tòa án là tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình. Cũng cho thấy bị đơn không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do vậy, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nhận.

Về con chung: Cả hai có 01 con chung là cháu Huỳnh Khánh Băng (nữ), sinh ngày 10/7/2013, tại bản tự khai ngày 25/11/2022, cháu có nguyện vọng ở với mẹ là chị Võ HT, chị Thanh không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn vắng mặt không rõ ý kiến, tuy nhiên tại biên bản hòa giải 25/10/2022, bị đơn cũng thống nhất với đề nghị của nguyên đơn về con chung.

Vì vậy, theo nguyên vọng của cháu Khánh Băng, hội đồng xét xử thống nhất để mẹ là chị Thanh tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu Khánh Băng. Ghi nhận việc ông Đình không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Tại các bản tự khai và biên bản hòa giải nguyên đơn, bị đơn xác định không có. Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nên không rõ ý kiến nên không đặt ra xem xét. Khi có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về án phí và quyền kháng cáo: Theo quy định của Luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Điều 39 Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự ;

Các Điều 51, Điều 56 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Võ HT với anh Huỳnh BD.

Con chung: Giao cháu Huỳnh Khánh Băng (nữ), sinh ngày 10/7/2013 cho mẹ là chị Võ HT tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng.

Ghi nhận chị Thanh không yêu cầu anh Đình cấp dưỡng nuôi con chung.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Huỳnh BD, không ai được quyền ngăn cản.

Tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét, khi có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 000888 ngày 09/8/2022 thành án phí, xem như nguyên đơn đã nộp xong.

Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ Tọa Phiên Tòa

Cỡ chữ