vanban.org

Bản án 120/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên quốc tế Việt Nam Jaccs - Trần Văn Thảo"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:120/2022/DS - ST
Ngày 30/9/2022
(V/v Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản)
[

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

thành h n

ng t

th m g m c

Th phán - Ch t a phiên t a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các h i th nh n d n: Ông Nguyễn Văn Tịnh và ông Lê Văn Lil

h

h n t a: Bà Đỗ Thị An – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ H , tỉnh Bạc Liêu.

Đạ d ện ện ểm át nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Ông Châu Hoa Đăng - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 185/2022/TLST- DS ngày 29 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 124/2022/QĐXXST- DS ngày 26 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPB SMBC FC)

Địa chỉ: Tầng M, Tòa nhà REF Tower, số 9 đường Đoàn Văn Bơ, phường 13, quận 4, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G – chủ tịch hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Thanh L – Nhân viên

2/. Bị đơn: Anh Trương Văn S, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp Thanh H, xã Long Điền T, huyện Đ H , Bạc Liêu

(Anh L có đơn xét xử vắng ặt, anh S vắng ặt)

NỘI DUNG VỤ N

Theo đơn khởi kiện ngày 16/6/2022 và trong quá trình tố tụng anh Trần Thanh L đại diện cho nguyên đơn là Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPB SMBC FC) trình bày:

Ngày 10/02/2020 anh Trương Văn S có ký hợp đồng tín dụng số 20200210 - 0003927, số tiền vay là 68. 575.000 đồng, khoản vay tiêu dùng 65.000.000 đồng, phí bảo hiểm 3.575.000 đồng, lãi suất 2.92%/tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, ngày giải ngân là 12/02/2020, ngày hết hạn hợp đồng 13/02/2023. Theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng bên vay có trách nhiệm thanh toán số tiền gồm gốc vày lãi là 111.649.599 đồng (trong đó gốc: 68.575.000 đồng, lãi 43.074.599 đồng. Thời hạn và phương thức thanh toán: trả chậm liên tiếp trong 36 tháng, trả vào ngày 12 hàng tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả 3.103.000 đồng, tháng cuối cùng trả 3.044.499 đồng. Thực hiện hợp đồng, khách hàng đã nhận đủ số tiền vay và thanh toán cho công được 03 lần, với số tiền 15.230.00 đồng (trong đó tiền gốc 11.237.950 đồng, lãi 3.990.041 đồng). Kể từ ngày 20/4/2022 khách hàng vay không thanh toán nợ vay mặc dù công ty đã nhắc nhở.

Nay công ty khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh S trả một lần cho công ty số tiền 94.666.923 đồng (trong đó gốc 57.337.041 đồng, lãi tính đến ngày 15/8/2022 là 37.329.882 đồng và yêu cầu anh S trả lãi, phí phát sinh từ sau ngày 15/8/2022 theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.

Đối với bị đơn anh Trương Văn S: Mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập làm việc và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh Trương Văn S vẫn không đến Tòa án để làm việc theo nội dung giấy triệu tập của Tòa án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Trương Văn S theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đại diện nguyên đơn đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn chấp hành chưa nghiêm theo giấy triệu tập của Tòa án.

Về nội dung vụ án: Căn cứ hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Công ty TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPB SMBC FC) với anh Trương Văn S, căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của công ty đối với anh Trương Văn S.

Buộc anh Trương Văn S phải có nghĩa vụ trả số tiền vay tiền 94.666.923 đồng (trong đó gốc 57.337.041 đồng, lãi tính đến ngày 15/8/2022 là 37.329.882 đồng).

Án phí dân sự sơ thẩm anh S phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H , Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPB SMBC FC) khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản với anh Trương Văn S, anh S có địa chỉ cư trú tại huyện Đ H . Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ H .

Anh Trần Thanh Luân có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm. Bị đơn anh Trương Văn S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để dự phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPB SMBC FC) yêu cầu anh Trương Văn S phải thanh toán cho công ty số tiền vay là 94.666.923 đồng.

Ngày 10/02/2020 Công ty và anh Trương Văn S đã ký kết ký hợp đồng tín dụng số 20200210 - 0003927 vay số tiền là 68.575.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất 2,92%/tháng, thời hạn vay 36 tháng. Sau khi vay tiền thì anh S cũng có thanh toán cho công ty được 03 lần. Từ ngày 20/4/2022 cho đến nay anh S đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thanh toán trả nợ gốc, lãi cho công ty. Nay công ty khởi kiện yêu cầu anh S phải thanh toán cho công ty số tiền vay là 94.666.923 đồng đồng. Hội đồng xét xử xét thấy do anh S đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, nên căn cứ vào Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của công ty.

Do đó, cần buộc anh S có nghĩa vụ trả cho công ty số tiền vay là 94.666.923 đồng, trong đó gốc 57.337.041 đồng, lãi 37.329.882 đồng.

[3] Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Trương Văn S số tiền 4.733.000 đồng. Hoàn lại cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ H .

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và đường lối giải quyết vụ án là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

V các l trên

QUY T ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC với anh Trương Văn S về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Buộc anh Trương Văn S có nghĩa vụ trả cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC số tiền vay 94.666.923 đồng (trong đó gốc 57.337.041 đồng, lãi tính đến ngày 15/8/2022 là 37.329.882 đồng) và anh S phải trả lãi, phí phát sinh từ sau ngày 15/8/2022 theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.

2/. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Trương Văn S phải nộp là 4.733.000 đồng. Hoàn lại cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC tiền tạm ứng án phí số tiền 2.236.000 đồng theo biên lai thu số 0009329 ngày 29/7/2022. Các đương sự nhận và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ H .

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ