- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thanh V - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội khóa 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 120/2020/HS-ST Ngày: 20-5-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huệ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Đức Nhuận;
Ông Thái Văn Trung.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Cảnh Khang, Thƣ ký Toà án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Lê Ngọc Ấn - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 106/2020/TLST-HS ngày 23 tháng 4 năm 2020 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 122/2020/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 5 năm 2020 đối với bị cáo:
Nguyễn Thanh V, sinh năm 1992 tại tỉnh Đồng Tháp; nơi ĐKHKTT: Ấp a, xã t, huyện v, tỉnh Đồng Tháp; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ văn hóa: 3/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Phật giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Chí B (đã chết) và bà Trần Thị T, sinh năm 1951; bị cáo có vợ tên Thạch Thị S, sinh năm 1987 và 01 con sinh năm 2009; tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt, tạm giam từ ngày 30 tháng 12 năm 2019 đến nay, có mặt tại phiên tòa.
- Bị hại: Ông Đỗ Thanh M, sinh năm 1987, nơi cƣ trú: Ấp B, xã T, huyện P, tỉnh An Giang, có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978; nơi cƣ trú: Xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Có yêu cầu vắng mặt.
Người làm chứng: Nguyễn Văn Đ. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Vào khoảng 19 giờ 45 phút ngày 29/12/2019, Nguyễn Thanh V lấy 01 con dao loại thái lan dài khoảng 20cm bỏ vào túi đi tìm ông Nguyễn Văn Đ để đòi tiền. Đến khoảng 20 giờ 30 phút, V điều khiển xe mô tô đến trƣớc Công ty TNHH thức ăn gia súc Lái Thiêu thuộc khu phố A, phƣờng T, thành phố A, tỉnh Bình Dƣơng thì V nhìn thấy ông Đ đang ngồi uống rƣợu với ông Đỗ Thanh M tại quán ốc do bà Nguyễn Thị H làm chủ nên V dừng xe lại và nói với ông Đ “ngày mai em đến lấy tiền”, lúc này giữa V và ông Đ nảy sinh mâu thuẫn cãi nhau, ông M cầm ghế nhựa màu đỏ định đánh V thì ngay lập tức V dùng tay trái lấy ra 01 con dao đâm 01 nhát vào ngƣời ông M, ông M dùng tay trái đỡ, V tiếp tục đâm 01 nhát trúng vào lƣng ông M rồi cầm dao lên xe bỏ chạy khỏi hiện trƣờng, trên đƣờng đi V đã ném bỏ con dao. Đối với ông Đỗ Thanh M đƣợc ngƣời dân đƣa vào Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dƣơng cấp cứu đến ngày 07/01/2020 thì xuất viện.
Tại Bản kết luận giám định pháp y về thƣơng tích số 78 ngày 26/02/2020 của Trung tâm pháp y tỉnh Bình Dƣơng kết luận:
- Dấu hiệu chính qua giám định: Vết thƣơng lƣng trái 1,5cm x 0,2cm, tràn khí tràn máu màng phổi trái, đã phẫu thuật dẫn lƣu màng phổi trái, sẹo mổ dẫn lƣu 1,5cm x 0,3cm; vết thƣơng mặt lòng ngón IV bàn tay trái 4cm x 0,1cm, sẹo lành.
- Tỷ lệ tổn thƣơng cơ thể do thƣơng tích gây nên hiện tại là 08%.
Tại Cáo trạng số 123/CT-VKS-TA ngày 22 tháng 4 năm 2020 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố A, tỉnh Bình Dƣơng đã truy tố bị cáo Nguyễn Thanh V về tội “Cố ý gây thƣơng tích” theo điểm a khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà trình bày lời luận tội trong đó có nội dung vẫn giữ nguyên quyết định Cáo trạng đã truy tố, đánh giá tính chất, mức độ, hậu quả hành vi phạm tội của bị cáo gây ra và các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm Hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a Khoản 1 Điều 134; điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015, (sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo Nguyễn Thanh V mức hình phạt từ 09 (chín) tháng đến 12 (mƣời hai) tháng tù.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại Đỗ Thanh M yêu cầu bị cáo bồi thƣờng số tiền 20.000.000 đồng. Bị cáo đồng ý nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về xử lý vật chứng: Đối với 01 con dao dài khoảng 20 cm là công cụ phạm tội, nhƣng quá trình điều tra không thu hồi đƣợc nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, xử lý. Đối với 01 ghế nhựa màu đỏ của bà Nguyễn Thị H không còn giá trị sử dụng, bà H không yêu cầu nhận lại nên cần tịch thu tiêu hủy.
Tại phiên tòa, bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội giống nội dung Viện kiểm sát truy tố. Bị cáo đã ăn năn hối cải và xin đƣợc giảm nhẹ hình phạt để bị cáo sớm trở về với gia đình và xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Trong các giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc việc truy tố, các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, cán bộ điều tra, Kiểm sát viên đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những ngƣời tham gia tố tụng khác không khiếu nại, tố cáo về các hành vi và quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng và ngƣời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi và quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng và ngƣời tiến hành tố tụng là hợp pháp.
Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Thanh V khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội, lời khai của bị cáo tại phiên toà và tại cơ quan điều tra đều thống nhất với nhau; phù hợp với lời khai của bị hại; ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ngƣời làm chứng và các tài liệu chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử có đủ căn cứ kết luận: Ngày 29/12/2019, tại quán ốc của bà Nguyễn Thị H thuộc khu phố L, phƣờng T, thành phố A, tỉnh Bình Dƣơng, bị cáo Nguyễn Thanh V dùng dao đâm vào ngƣời ông Đỗ Thanh M gây thƣơng tật tỷ lệ 08% đã đủ yếu tố cấu thành tội Cố ý gây thƣơng tích theo điểm a khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015, (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, bị cáo là ngƣời có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Bị cáo biết rõ hành vi dùng dao là hung khí nguy hiểm đâm vào ngƣời gây thƣơng tích cho bị hại, nhƣng vẫn cố tình thực hiện. Hành vi của bị cáo trực tiếp xâm phạm đến sức khỏe của ngƣời khác, xem thƣờng pháp luật, gây mất trật tự, trị an tại địa phƣơng, lỗi của bị cáo là cố ý trực tiếp. Vì vậy phải xét xử mức án tƣơng xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo, cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhằm đảm bảo tính giáo dục riêng bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội.
Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo phạm tội không có tình tiết tăng nặng.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trƣờng hợp ít nghiêm trọng nên bị cáo đƣợc hƣởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát có căn cứ, đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo tự nguyện bồi thƣờng cho bị hại Đỗ Thanh M số tiền 20.000.000 đồng và tại phiên tòa bị hại M không yêu cầu bồi thƣờng gì thêm nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về xử lý vật chứng: Đối với 01 con dao dài khoảng 20 cm là công cụ phạm tội để gây thƣơng tích cho ông M, quá trình điều tra không thu hồi đƣợc nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, xử lý. Đối với 01 ghế nhựa màu đỏ của bà Nguyễn Thị H không còn giá trị sử dụng, bà H không yêu cầu nhận lại nên cần tịch thu tiêu hủy.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 134; điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Điều 106, Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;
Điều 584, Điều 585 và Điều 590 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội khóa 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về trách nhiệm hình sự: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thanh V phạm tội “Cố ý gây thƣơng tích”.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thanh V 09 (chín) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 30 tháng 12 năm 2019.
2. Về trách nhiệm dân sự: Ghi nhận sự tự nguyện của bị cáo Nguyễn Thanh V bồi thƣờng cho bị hại Đỗ Thanh M số tiền 20.000.000 đồng.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 (một) ghế nhựa màu đỏ (theo biên bản giao, nhận vật chứng ngày 21/04/2020 giữa Công an thành phố Thuận An và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng).
4. Về án phí: Bị cáo Nguyễn Thanh V phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và 1.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bị cáo, bị hại có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết công khai.
Trƣờng hợp bản án này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố A; - Chi cục THADS thành phố A; - Cơ quan CSĐT Công an thành phố A; - Cơ quan THAHS Công an thành phố A; - Sở Tƣ pháp tỉnh Bình Dƣơng; - Bị cáo; -Ngƣời tham gia tố tụng; - Lƣu: HS, THAHS, AV | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Huệ |