vanban.org

Bản án 120/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Cần Thơ Tuyên án 28/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lý U

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý U được ly hôn với ông Trần Nguyên V Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có và không yêu cầu nên không xem xét trong vụ án này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lý U
  • Căn cứ chính? Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 120/2020/HNGĐ-ST
Ngày 28-9-2020
V/v Tranh chấp Xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang

Các Hội thẩm:

Bà Nguyễn Thị Hồng

Ông Hồ Hoàng Diệu

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Vũ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lâm Thành Them – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 167/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2019, về việc “Tranh chấp xin ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 48/2020/QĐ-ST ngày 10 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lý U, sinh năm: 1978; cư trú: 90/27B, Hùng V, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. (có đơn xin vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Trần Nguyên V, sinh năm: 1994; cư trú: 2600, Corde Terrs A No 1302 San Jose Ca 95111 USA. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Phía nguyên đơn bà Lý U trình bày: Bà và ông Trần Nguyên V tự nguyện tiến tới hôn nhân và được Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, số đăng ký kết hôn 135 ngày 02/4/2014. Sau khi kết hôn ông V về Mỹ còn bà U ở lại Việt Nam. Đến tháng 10/2017 thì mất liên lạc tới nay. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được. Nên bà yêu cầu ly hôn, giữa hai người không có con chung, tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp qua Cơ quan đại diện nước ngoài, nơi ông Trần Nguyên V sinh sống. Tuy nhiên, đến thời điểm này vẫn chưa nhận được văn bản trả lời được hợp thức hóa lãnh sự và đều vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án. Tòa án cũng tiến hành đăng thông tin ly hôn trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng vẫn không có thông báo của ông V.

Tại phiên tòa sơ thẩm, sau khi công bố nội dung vụ án và những tài liệu, chứng cứ do các bên đương sự cung cấp có trong hồ sơ vụ án; Sau khi Hội đồng xét xử thảo luận về nội dung cần giải quyết trong vụ án;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng: Nguyên đơn là người Việt Nam, bị đơn là người nước ngoài, có đăng ký kết hôn tại Việt Nam và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 135 ngày 02/4/2014 do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ cấp, đây là tranh chấp ly hôn có yếu tố nước ngoài, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.

. Về yêu cầu ly hôn: giữa bà Lý U và ông Trần Nguyên V tự nguyện tìm hiểu và tiến tới kết hôn và đã đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Sau khi kết hôn thì ông V về Mỹ, còn bà U ở lại Việt Nam, từ thời điểm đó đến nay giữa 02 bên không còn liên lạc với nhau, ông Vinh cũng không sang Việt Nam để hàn gắn tình cảm vợ chồng cho thấy mục đích vợ chồng giữa bà U và ông V không đạt được, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có và không yêu cầu giải quyết.

[4]. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lý U phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về quyền kháng cáo: Do vắng mặt tại phiên tòa nên các đương sự có quyền kháng cáo bản án này theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 56, Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 3 Điều 474, khoản 1 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 44 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lý U

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý U được ly hôn với ông Trần Nguyên V

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có và không yêu cầu nên không xem xét trong vụ án này.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lý U phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 001141 ngày 19/7/2019 của Cục thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Uyên đã nộp xong án phí sơ thẩm.

- Về chi phí, lệ phí ủy thác và thông báo ra nước ngoài: Bà Lý U phải chịu lệ phí ủy thác là 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng), khấu trừ 200.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0003977 ngày 12/9/2019 của Cục thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, bà Uyên đã nộp xong lệ phí.

- Về quyền kháng cáo của các đương sự: Bà Lý U có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng cáo nói trên đối với ông Trần Nguyên V là 30 (Ba mươi) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt, thông báo hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ