vanban.org

Bản án 120/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Căn cứ chính? luật T t ng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
T A N NH N D N
HU N D U
T NH T N NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 120/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 29-12-2020
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình
về ly hôn”

NHÂN DANH

N C C N H A

H CHỦ N H A V T NAM

T A N NH N D N HU N

D U T NH TÂY NINH

- Th nh ph n H i n

h

c :

Th ph n – Ch a ph n a: à Lê Thị Vân Quỳnh.

C c H h nh n d n:

Ông Nguyễn Văn Trọn.

Bà Trần Ánh Nhạn.

- Th

phiên a: à Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký T a án nhân dân huyện G Dầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện iể á nhân dân huyện G D u, ỉnh Tây Ninh ha gia phiên tòa: Ông Lương á Xanh - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 12 năm 2020, tại Tr s T a án nhân dân huyện G Dầu t

công khai sơ th m v án th lý s 502/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quy t định đưa v án ra t

s 119/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguy n đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Tổ 18, ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh. Tạm trú: ấp P, ã P, huyện D, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.

Bị đơn: Ông Mai Văn H, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Tổ 18, ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.

N DUN VỤ N:

Nguy n đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: à cùng chồng là ông Mai Văn H chung s ng vào năm 1991, hôn nhân tự nguyện, có tìm hiểu, không tổ chức lễ cưới, chỉ làm lễ phạt. Vợ chồng chung s ng không có đăng ký k t hôn. Ngày phạt cha mẹ chồng có cho bà 01 đôi bông vàng 18k, bà không nhớ cân lượng, vợ chồng đã bán lo chi phí trong gia đình nên không c n. Sau lễ phạt vợ chồng s ng chung nhà với cha mẹ chồng cho đ n khi ly thân.

Vợ chồng chung s ng có 03 con chung gồm: Mai Bích T, sinh ngày 10-01-1992; Mai Hữu N, sinh ngày 01-01-1996 và Mai Hữu T, sinh ngày 14-11-1999. Cháu T và cháu T đã có gia đình riêng và tự lao động sinh s ng được. Riêng cháu N bị liệt chân b m sinh từ nhỏ hiện đang s ng với chồng bà.

Ông bà chung s ng không có tài s n chung cũng như không có nợ chung.

Ông bà chung s ng đ n năm 2001 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân bà với chị chồng có nhiều bất đồng trong cuộc s ng; các thành viên trong gia đình không tự gi i quy t được. Từ đó, dẫn đ n mâu thuẫn giữa vợ chồng bà, vợ chồng thường uyên cãi vã, cuộc s ng không c n hạnh phúc. Từ năm 2001 ông bà ly thân cho đ n nay; vợ chồng không gặp nhau để bàn việc đoàn t , mỗi người đều có cuộc s ng riêng và không quan tâm đ n nhau; tình c m vợ chồng không c n. Vì vậy, bà yêu cầu ly hôn với chồng bà là ông H.

Về con chung: 02 cháu T, cháu T đã có gia đình và tự lao động sinh s ng được, bà không yêu cầu gi i quy t. Riêng cháu N dù đã thành niên nhưng không tự lao động sinh s ng được, hiện đang s ng với chồng bà; bà đồng ý giao cho chồng bà ti p t c nuôi dưỡng cháu N, bà không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Bà không yêu cầu gi i quy t.

Bị đơn ông Ma Văn H trình bày: Ông th ng nhất với toàn bộ lời trình bày của vợ ông và không bổ sung gì thêm. C thể:

Về hôn nhân: Ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà T.

Về con chung: Do 02 cháu T và T đã thành niên và tự lao động sinh s ng được nên ông không yêu cầu gi i quy t. Riêng cháu N bị liệt chân b m sinh từ nhỏ, hiện đang s ng với ông, mọi sinh hoạt của cháu đều ph i ph thuộc vào ông. Nên ông yêu cầu ti p t c nuôi dưỡng cháu N. Ông không yêu cầu vợ ông có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Ông không yêu cầu gi i quy t.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G Dầu tham gia phiên t a phát biểu: Từ khi th lý cho đ n trước thời điểm Hội đồng t nghị án, Th m phán, Hội đồng t , Thư ký phiên t a và những người tham gia t t ng tuân thủ đúng theo pháp luật t t ng dân sự. Đ i với ý ki n về việc gi i quy t v án, đề nghị Hội đồng t tuyên b không công nhận bà T và ông H là vợ chồng. Ghi nhận sự thỏa thuận của ông bà về con chung, về tài s n chung và về nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được th m tra tại phiên t a và căn cứ vào k t qu tranh luận tại phiên t a. Hội đồng t nhận định:

[1] Về thủ t c t t ng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T và bị đơn ông Mai Văn H đều có đơn in t vắng mặt. Hội đồng t vẫn ti n hành t vắng mặt các đương sự là phù hợp với kho n 1 Điều 228 ộ luật T t ng dân sự.

[2] Về nội dung v án:

[2.1] Về hôn nhân: Bà T và ông H chung s ng vào năm 1991, hôn nhân tự nguyện, có tìm hiểu, có tổ chức lễ phạt nhưng không đăng ký k t hôn. Khi chung s ng ông bà có đủ điều kiện k t hôn, nhưng không đăng ký k t hôn là vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Từ đó, hôn nhân của ông bà không được pháp luật công nhận và b o vệ. Cho nên, khi bà T yêu cầu ly hôn, mặt dù ông H đồng ý. Hội đồng t không thể công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông bà. Trường hợp của ông bà, Hội đồng t cần tuyên b không công nhận quan hệ giữa ông bà là vợ chồng là phù hợp với các điều 14 và 53 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Ông bà th ng nhất có 03 con chung, trong đó:

Hai cháu Mai Bích T, sinh ngày 10-01-1992 và Mai Hữu T, sinh ngày 14-11-1999 đều đã thành niên và có kh năng lao động được; ông bà không có yêu cầu nên Hội đồng t không đặt ra gi i quy t.

Riêng cháu Mai Hữu N, sinh ngày: 01-01-1996 bị liệt chân b m sinh từ nhỏ, có giấy ác nhận khuy t tật ngày 25-11-2013 của Ủy ban nhân dân ã T, huyện G. Ông bà cùng th ng nhất cháu N s ng ph thuộc vào ông H. Thấy rằng, dù cháu N đã thành niên nhưng không có kh năng tự lao động sinh s ng được; ông bà th ng nhất giao cháu N cho ông H ti p t c chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Bà T không ph i cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận của ông bà phù hợp với các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng t ghi nhận là có c s .

[2.3] Về tài s n chung và nợ chung: Ông bà không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t.

[3] Về án phí: Bà T ph i chịu 300.000 đồng án phí sơ th m hôn nhân theo quy định tại kho n 5 Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/U TVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về án phí, lệ phí T a án.

Vì các l trên,

U T ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 228 ộ luật T t ng dân sự; các điều 9, 14, 53, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/U TVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về án phí, lệ phí T a án:

1. Tuyên b : Không công nhận bà Nguyễn Thị T và ông Mai Văn H là vợ chồng.

2. Về con chung:

Hai con chung của ông bà gồm cháu Mai Bích T, sinh ngày 10-01-1992 và cháu Mai Hữu T, sinh ngày 14-11-1999 đều đã thành niên và có kh năng lao động được; ông bà không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t.

Giao ông Mai Văn H được quyền ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c cháu Mai Hữu N, sinh ngày 01-01-1996. Bà T không ph i cấp dưỡng nuôi con.

Bà T có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr .

3. Về tài s n chung và nợ chung: Ông bà không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t.

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ th m: Bà T chịu 300.000 đồng. Ghi nhận bà T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu s 0012296 ngày 12-10-2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện G Dầu nên được khấu trừ. Bà T đã nộp đủ án phí.

Các đương sự có quyền kháng cáo lên T a án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đạt hợp lệ.

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ