- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Ngọc Th ly hôn với Châu Văn S"
- Căn cứ chính? luật T t ng dân s; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N N N N
C N
C N
T N M
N
- T d - nh h T NH NH
N n án s :
/2020/HN Đ-ST Ngày 21/7/2020 V/v tranh chấp ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC C N
C N
T N M
T
N N N N
N
, TỈN BÌN ƯƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Ân.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Quân;
Ông Nguyễn Trường H i.
- Th ký phiên tòa: Ông Trương Thành Long, Thư ký Tòa án nhân dân huy n h iáo, t nh nh ương
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ơng tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đ nh hượng - Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 7 năm 2020, t i tr s Tòa án nhân dân huy n h iáo, t nh nh ương xét x sơ th m công khai v án th lý s 96/2020/TLST-HN Đ ngày 05 tháng 3 năm 2020 về vi c “Tranh chấp ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 25/2020/QĐXXST - HN Đ ngày 02 tháng 6 năm 2020 gi a các đương s :
- Nguyên đơn: à Hồ Ngọc Th, sinh năm 1984; địa ch : Tổ X, ấp Y, xã Tam Lập, huy n h iáo, t nh nh ương Có mặt
- Bị đơn: Ông Châu Văn S, sinh năm 1978; địa ch : Tổ X, ấp Y, xã Tam Lập, huy n h iáo, t nh nh ương Vắng mặt
N
N Ụ N:
Trong đơn kh i ki n ngày 26/02/2020 và t i phiên tòa nguyên đơn bà Hồ Ngọc Th trình bày:
Về hôn nhân: Bà Hồ Ngọc Th và ông Châu Văn S chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s t m hiểu t nguy n vào năm 1999, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã Tam Lập, huy n h iáo, t nh nh ương vào ngày 29/5/2006, được hai bên gia đ nh đồng ý, có làm đám cưới theo phong t c tập quán Thời gian đầu chung s ng bà Th thấy h nh ph c nhưng được một thời gian ngắn th phát sinh mâu thuẫn Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm s ng, không thông c m cho nhau, kinh tế gia đ nh khó khăn, thường xuyên cãi nhau về các vấn đề liên quan đến cuộc s ng, có đánh nhau, cuộc s ng vợ chồng không có h nh ph c Nhận thấy t nh c m vợ chồng không hàn gắn được, t nh tr ng hôn nhân trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được nên bà Th xin ly hôn với ông S
Về con chung: Trong thời gian chung s ng vợ chồng bà Hồ Ngọc Th và ông Châu Văn S có 02 người con chung tên Châu Thị Thúy K, sinh năm 2000 và Châu Nh t P, sinh ngày 29/9/2003. Nếu con chung Châu Nh t P có nguy n vọng với bà Th thì bà Th sẽ tr c tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung Đ i với con chung Châu Thị Th y K đã trên 18 tuổi nên không đặt ra xem xét vấn đề tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung, nợ chung: Bà Hồ Ngọc Th không yêu cầu Toà án gi i quyết
ị đơn ông Châu Văn S đã được Tòa án t ng đ t thông báo th lý v án và tri u tập lên làm vi c, tham gia phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa gi i, tham gia phiên tòa nhưng ông S đều vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp chứng cứ cho Tòa án, không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn
Đ i di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n h iáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án kể từ khi th lý v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x nghị án của Th m phán, Hội đồng xét x , Thư ký; vi c chấp hành pháp luật t t ng dân s của nh ng người tham gia t t ng là đ ng quy định của ộ luật T t ng dân s Đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. iao con chung Châu Nh t P cho nguyên đơn được tr c tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận s t nguy n của nguyên đơn về vi c không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con Đ i với con chung Châu Thị Th y K đã trên 18 tuổi nên không đặt ra xem xét vấn đề tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu gi i quyết
N ẬN ỊN C T
N:
Căn cứ vào các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được xem xét t i phiên tòa, kết qu tranh t ng t i phiên tòa Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp về ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn được quy định t i kho n 1 Điều 28 của ộ luật T t ng dân s , hi n bị đơn thường tr t i xã Tam Lập, huy n h iáo, t nh nh ương nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huy n h iáo theo quy định t i điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân s
[2] Về s vắng mặt của bị đơn t i phiên toà: ị đơn ông Châu Văn S đã được Tòa án tri u tập hợp l lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do V vậy, Hội đồng xét x quyết định xét x vắng mặt bị đơn theo quy định t i kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228 của ộ luật T t ng dân s
[3] Về hôn nhân: à Hồ Ngọc Th và ông Châu Văn S là nh ng người đủ điều ki n kết hôn, chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s t m hiểu t nguy n và có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã Tam Lập, huy n h iáo, t nh nh ương theo iấy chứng nhận kết hôn s 12, ngày 29/5/2006 là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đ nh
[4] Trong quá tr nh chung s ng nguyên đơn cho rằng mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm s ng, không thông c m cho nhau, thường xuyên cãi nhau về các vấn đề liên quan đến cuộc s ng, cuộc s ng vợ chồng không có h nh ph c Nhận thấy t nh c m vợ chồng không hàn gắn được nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn ị đơn đã được Tòa án tri u tập nhiều lần lên làm vi c và tham gia hòa gi i nhưng không đến Tòa án và không có văn b n tr nh bày ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn
[5] Theo iên b n xác minh ngày 08/5/2020 được chính quyền địa phương xác nhận: Đời s ng hôn nhân của bà Hồ Ngọc Th và ông Châu Văn S khép kín nên đ i di n địa phương không nắm rõ được mâu thuẫn vợ chồng của bà Th và ông S.
[6] Hội đồng xét x xét thấy gi a bà Hồ Ngọc Th và ông Châu Văn S có mâu thuẫn vợ chồng và hi n t i không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được, vi c xin ly hôn của bà Th là hoàn toàn t nguy n nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Th theo quy định t i Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014
[7] Về con chung: Căn cứ vào lời khai nhận của đương s , b n sao giấy khai sinh, xác định bà Hồ Ngọc Th và ông Châu Văn S có 02 người con chung tên Châu Thị Th y K, sinh năm 2000 và Châu Nh t P, sinh ngày 29/9/2003. Do con chung Châu Thị Th y K đã trên 18 tuổi nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét vấn đề tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con Đ i với con chung Châu Nh t P đã trên 07 tuổi nên Hội đồng xét x xem xét nguy n vọng của cháu P để giao cháu P cho một trong hai bên nuôi dưỡng
[8] T i n t khai ngày 28/4/2020, cháu Châu Nh t P có nguy n vọng với mẹ
[9] Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh, Hội đồng xét x giao con chung Châu Nh t P, sinh ngày 29/9/2003 cho bà Hồ Ngọc Th tr c tiếp nuôi dưỡng hi nhận s t nguy n của bà Th về vi c không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung.
[10] Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết
[11] Đề nghị của đ i di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n h iáo t i phiên tòa phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét x chấp nhận
[12] Về án phí sơ th m: Đương s ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh theo quy định của pháp luật
V các lẽ trên,
T ỊN :
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T t ng dân s ;
- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.
Tu n :
Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn bà Hồ Ngọc Th đ i với bị đơn ông Châu Văn S về vi c “Tranh chấp ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”,
1. Về hôn nhân: Bà Hồ Ngọc Th được ly hôn với ông Châu Văn S.
2 Về con chung: Con chung Châu Thị Th y K, sinh năm 2000 đã trên 18 tuổi nên không đặt ra xem xét vấn đề tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con iao con chung Châu Nh t P, sinh ngày 29/9/2003 cho bà Hồ Ngọc Th tr c tiếp nuôi dưỡng hi nhận s t nguy n của bà Th về vi c không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không tr c tiếp nuôi con có quyền qua l i thăm con chung mà không ai có quyền ngăn c n V quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật
3. Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết
4. Về án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m: Bà Hồ Ngọc Th ph i nộp 300 000đ (ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m được khấu trừ s tiền 300 000đ (ba trăm ngh n đồng) đã nộp t m ứng theo iên lai thu tiền t m ứng án phí s 0043171 ngày 03/3/2020 của Chi c c Thi hành án dân s huy n h iáo, t nh nh ương
5 Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án ị đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày niêm yết b n án theo quy định của pháp luật
TM.
ỒN ÉT Ử SƠ T ẨM
| Nơi nhận: - TAN t nh nh ương; - VKSN huy n h iáo; - Chi c c THA S huy n h iáo; - U N xã Tam Lập (S 12; Quyển s I/06); - Nh ng người tham gia t t ng; - Lưu hồ sơ, V | T ẨM N - C TỌ ÊN T Lê Thanh Ân |