vanban.org

Bản án 12 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T xin ly hôn với anh N"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H

H

H N H V T N M H N M

N M

Đ c l p - T do - H nh ph c

T NH B N T E Bản án số: 12/2023/HNGĐ-ST Ngày: 10-02-2023 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NH N NH

NƯỚC C N HO

H I CH N H V T NAM

TO N NH N N H N M

N M, T NH N TR

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thu T

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Nam

2. Bà Mai Thị Nhặc

- Thư k phiên t a: Bà Nguyễn Thị Thư Linh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam tham gia phiên t a: Ông Nguyễn Hoàng Lanh – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 299/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022 về việc Ly hôn, tranh ch p v nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 375/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thùy T, sinh năm 1993. Nơi cứ trú: Ấp T, xã B, huyện N, tỉnh B (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn N, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Ấp T, xã B, huyện N, tỉnh B (vắng mặt).

N

N VỤ N:

Theo đơn khởi kiện, bản khai và tại phiên tòa chị Võ Thị Thùy T trình bày:

Chị T và anh N quen biết, tìm hiểu và tự nguyên tiến t i hôn nhân năm 2010, có tổ chức lễ cư i, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện N, tỉnh B, được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 11/02/2012. Sau khi thành hôn vợ chồng sống tại ấp T, xã B, huyện N, tỉnh B. Vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, thời gian sau này thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cự cãi, anh N không lo làm ăn, không quan tâm vợ con. Khi mâu thuẫn xảy ra chị T đã nhiều lần khuyên can nhưng anh N không sửa đổi. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm lạnh nhạt, vợ chồng mạnh ai nấy sống, không quan tâm gì đến nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T xin ly hôn v i anh N.

Về con chung: Có hai con chung là Huỳnh Ánh Thùy D, sinh ngày 14/6/2011 và Huỳnh Thái D, sinh ngày 18/5/2019, chị T yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dư ng hai con chung sau khi ly hôn, không yêu cầu anh N cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị T trình bày không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Chị T trình bày không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.

ị đơn à anh Huỳnh Văn N v ng m t trong giai đoạn chuẩn bị t sơ thẩm và tại phiên tòa, anh N không g i văn bản trình bày ki n của anh N v nh ng nội dung c iên quan đ n yêu c u khởi kiện của chị T.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, t nh n Tre phát biểu quan điểm cho rằng: Thẩm phán thụ lý, giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử sơ thẩm, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng các quyền, ngh a vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền, ngh a vụ theo qui định theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Thùy T, cụ thể: Chị Võ Thị Thùy T được ly hôn v i anh Huỳnh Văn N. Về con chung: Chị T được quyền nuôi hai người con chung là Huỳnh Ánh Thùy D, sinh ngày 14/6/2011 và Huỳnh Thái D, sinh ngày 18/5/2019, anh N không phải cấp dư ng nuôi con chung.Về tài sản chung, nợ chung: không có yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH C T

N:

Sau khi nghiên cứu các tài iệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Võ Thị Thùy T đối v i anh Huỳnh Văn N thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh ch p v nuôi con . Quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[1.2] Anh Huỳnh Văn N có nơi cư trú tại xã B, huyện N, tỉnh B. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre thụ lý đúng thẩm quyền.

[1.3] Anh Huỳnh Văn N đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định nhưng vẫn vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và xét xử vắng mặt anh N theo quy định tại các Điều 207, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thùy T và anh Huỳnh Văn N tự nguyện tiến t i hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện N, tỉnh B nên được xem là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

[2.2] Chị T cho r ng hôn nhân giữa chị và anh N không hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn v i anh N. Theo chị T trình bày thì nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi vả, anh N không lo làm ăn, không quan tâm vợ con. Chị T đã nhiều lần tìm cách giải quyết những mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm nhưng không thành và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, anh chị mạnh ai nấy sống, không thể hàn gắn tình cảm được. Quá trình Tòa án giải quyết thì anh N không có văn bản gửi cho Tòa án để trình bày ý kiến về hôn nhân giữa chị T và anh N và c ng không có mặt tại Tòa án để tham gia phiên hòa giải nh m mục đích hàn gắn đoàn tụ. Từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh N đã đến mức trầm trọng, không thể tiếp tục cuộc sống chung của vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T đối v i anh N là phù hợp v i quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.3] Về con chung: Chị T và anh N có hai con chung là Huỳnh Ánh Thùy D, sinh ngày 14/6/2011 và Huỳnh Thái D, sinh ngày 18/5/2019. Khi được Tòa án hỏi ý kiến thì cháu Thùy D có nguyện vọng được sống cùng chị Hân sau khi chị T và anh N ly hôn. Chị T c ng đảm bảo tốt việc nuôi dư ng các con, cháu Thùy D và cháu Thái D c ng đã thích nghi v i môi trường sống và v i việc chăm sóc, giáo dục của chị T. Anh N vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa sơ thẩm, c ng không có văn bản gửi cho Tòa án để trình bày ý kiến về việc nuôi con. Do đó, để đảm bảo sự phát triển của cháu Thùy D và cháu Thái D cả về thể chất lẫn tinh thần, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, giao con chung là Huỳnh Ánh Thùy D và Huỳnh Thái D cho chị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng là phù hợp v i quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.4] Về cấp dư ng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh N cấp dư ng nuôi con nên ghi nhận.

[2.5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị T trình bày không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và trình bày không có nợ chung; anh N vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa sơ thẩm, c ng không có văn bản gửi cho Tòa án để thể hiện ý kiến của anh N về việc yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí:

Chị T là người khởi kiện xin ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các ẽ trên,

Q T ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 147, 227, 228, 271, 273, 278, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ các điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Thùy T, cụ thể:

1. Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thùy T được ly hôn v i anh Huỳnh Văn N.

2. Về con chung: Giao con chung là Huỳnh Ánh Thùy D, sinh ngày 14/6/2011 và Huỳnh Thái D, sinh ngày 18/5/2019 cho chị Võ Thị Thùy T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng. Ghi nhận chị Võ Thị Thùy T không yêu cầu anh Huỳnh Văn N cấp dư ng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung, chị Võ Thị Thùy T, anh Huỳnh Văn N hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, chị Võ Thị Thùy T, anh Huỳnh Văn N có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dư ng nuôi con, phương thức cấp dư ng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.

4. Về án phí:

Chị Võ Thị Thùy T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số tòa án số 0009667 ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre là đủ.

5. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án nơi cư trú. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

“ Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quy n thỏa thuận thi hành án, c quy n yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các đi u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ