vanban.org

Bản án 12 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N D N

C NG H

H CH NGH V T N M HU N CHƯ PRÔNG

– T do – H nh h

T NH G n án s : 12/2018/HNGĐ-ST

Ngày 26/6/2018 Về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯ C C NG H

H CH NGH V T N M

T

N NH N D N HU N CHƯ PRÔNG

- T

Thẩm phán - Chủ t a phiên t a: Ông ào Minh Chính.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông ặng Hồng Việt.

2. Bà Bế Thị Hợi.

-

: Ông Hà ức Quang – Thư ký T a án nh n d n huy n Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

- Đạ d ệ V ệ ể á â dâ uyệ C Prô , ỉ G L

gia phiên toà: Bà Mai Thị Bí h Ngọ - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2018, t i tr s Toà án nh n d n huy n Chư Prông, tỉnh Gia Lai t s th m công khai v án d n s th lý s 98/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 5 2018 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo uy t nh ưa v án ra t s : 08/2018 ĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2018 gi a các ư ng s :

1. Nguyên đơn: Ch Võ Thị Q, sinh năm 1987; a chỉ: 218 HV, tổ d n ph , th trấn CPr, huy n CPr, tỉnh Gia Lai. Có mặt.

2. đơn: Anh Nguyễn Tăng Việt P, sinh năm 1983; a chỉ: làng I, xã IB, huy n CPr, tỉnh Gia Lai. Anh P ã có n in t vắng mặt.

N DUNG VỤ N:

- Theo hồ sơ vụ án cũng như tại phiên t a nguyên đơn ch Võ Th Q trình bày: Ch Q và anh P k t hôn ngày 24 3/2014 t i U ND th trấn CPr, huy n CPr. Trong quá trình chung s ng vợ chồng s ng không h nh phúc và phát sinh mâu nhiều m u thuẫn, nguyên nhân do bất ồng về quan iểm s ng, không ồng thuận trong công vi c, tình c m vợ chồng, anh P không có trách nhi m với gia ình, không quan t m n vợ con dẫn n m c ích hôn nh n không t ược, gi a ch Q và anh P s ng ly thân h n ba năm nay. Từ khi s ng ly th n ch Q và anh P không ai c n quan t m n cuộc s ng của nhau, anh P ã bỏ i khỏi a phư ng trong một thời gian dài không có tin tức, ch

ã tìm ki m nhiều n i bằng nhiều phư ng pháp ể anh P về gi i quy t chuy n gia ình nhưng không có tin tức gì nên ã yêu cầu Toà án tuyên b anh P mất tích theo quy nh của pháp luật. Nay ch Q ác nh tình c m vợ chồng không c n, m c ích hôn nh n không t ược nên yêu cầu Toà án gi i quy t cho ch ược ly hôn với anh P.

Về con chung: Ch Q và anh P có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Võ Thuỳ D, sinh ngày 09 7 2014 và Nguyễn Võ Vi t D1, sinh ngày 09 7 2014, ch Q yêu cầu ược nuôi con chung và không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung: ch không yêu cầu Toà án gi i quy t.

- Tại bản tự khai ngày 08/6/2018 và đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt b đơn anh Nguyễn Tăng Việt P trình bày: Anh và ch k t hôn ngày 24 3 2014 t i Uỷ ban nh n d n th trấn CPr, huy n CPr và sinh ược 02 con chung gồm Nguyễn Võ Thuỳ D, sinh ngày 09 7 2014 và Nguyễn Võ Vi t D1, sinh ngày 09 7 2014. Tuy nhiên do trong cuộc s ng có nhiều bất ồng nên gi a anh và ch Q không c n s ng chung ã h n ba năm nay. Nay ch yêu cầu in ly hôn thì anh ồng ý ly hôn và ể các con chung cho ch nuôi dưỡng, anh không ph i cấp dưỡng nuôi con; về tài s n gi a anh và ch không có yêu cầu Toà án gi i quy t. Hi n nay vì iều ki n bận công vi c cá nhân nên anh không thể tham gia gi i quy t v án ược và anh P ã có n in gi i quy t, t vắng mặt theo quy nh.

Ý ki n của Kiểm sát viên về vi c tu n theo pháp luật t t ng của v án từ giai o n th lý, chu n b t và t i phiên toà úng theo quy nh của pháp luật. Về nội dung v án ề ngh Hội ồng t chấp nhận yêu cầu kh i ki n của ch Võ Th và cho ch Võ Th Q ược ly hôn với anh Nguyễn Tăng Vi t P. Về con chung ề ngh giao các con chung Nguyễn Võ Thuỳ D, sinh ngày 09 7 2014 và Nguyễn Võ Vi t D1, sinh ngày 09/7/2014 cho ch Q ti p t c nuôi dưỡng. Ch Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét; về tài s n do ư ng s không có yêu cầu nên không em t.

NHẬN ỊNH C TOÀ N:

au khi nghiên cứu các chứng cứ, các tài li u có t i hồ s v án ược th m tra t i phiên toà, Hội ồng t nhận nh:

[1] Về t t ng: Ch Võ Th kh i ki n yêu cầu Toà án nh n d n huy n CPr, tỉnh Gia Lai gi i quy t cho ly hôn với anh Nguyễn Tăng Vi t P, y là tranh chấp về ly hôn. Anh Nguyễn Tăng Vi t P có n i cư trú t i làng I, xã IB, huy n CPr, tỉnh Gia Lai, căn cứ quy nh t i kho n 1 Điều 28, iểm a kho n 1 Điều 35, iểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật t t ng d n s , v án thuộc th m quyền gi i quy t của Toà án nh n d n huy n CPr, tỉnh Gia Lai. Anh Nguyễn Tăng Vi t P vắng mặt t i phiên toà nhưng ã có n in t vắng mặt do vậy căn cứ quy nh t i kho n 1 Điều 228 của ộ luật t t ng d n s , Toà án t vắng mặt anh P theo thủ t c chung.

[2] Về quan h hôn nh n: Hội ồng t nhận thấy vi c k t hôn gi a ch Q và anh P ngày 24/3/2014 t i Uỷ ban nh n d n th trấn CPr, huy n CPr, tỉnh Gia Lai là hoàn toàn t nguy n, úng pháp luật, không b lừa d i, p buộc, không vi ph m iều ki n k t hôn nên y là hôn nh n hợp pháp. Sau khi Toà án th lý v án, anh Nguyễn Tăng Vi t P ã nhận ược thông báo về vi c th lý v án, ã có b n t khai ều thừa nhận hôn nh n gi a anh với ch có nh ng m u thuẫn như ch

ã nêu trong n kh i ki n; anh P ã bỏ i khỏi a phư ng trong một thời gian dài không quan t m gì n h nh phúc gia ình, ch

ã tìm ki m anh P về ể gi i quy t vi c gia ình nhưng không có k t qu vì vậy ch ã yêu cầu Toà án tuyên b anh P mất tích. T i b n t khai ngày 08 6 2018 và n in gi i quy t, t vắng mặt anh P ều trình bày ồng ý ly hôn với ch . Điều này chứng tỏ anh P không có trách nhi m i với hôn nh n của mình, không có thi n chí trong vi c gi i quy t m u thuẫn gia ình và hàn gắn tình c m vợ chồng và phù hợp với lời trình bày có ác nhận của chính quyền a phư ng về tình tr ng hôn nh n gi a ch Q và anh P. Do vậy, căn cứ kho n 1 Điều 51 và kho n 1 Điều 56 của Luật hôn nh n và gia ình, Hội ồng t

t chấp nhận yêu cầu kh i ki n xin ly hôn của ch Q i với anh P.

[3] Xét yêu cầu nuôi con chung của ch : Ch Q và anh P có hai con chung tên Nguyễn Võ Thuỳ D, sinh ngày 09 7 2014 và Nguyễn Võ Vi t D1, sinh ngày 09/7/2014. Hội ồng t nhận thấy kể từ khi ch Q và anh P s ng ly th n thì ch là người tr c ti p nuôi con và anh P có ý ki n ồng ý ể con chung cho ch nuôi dưỡng. X t thấy con chung của ch và anh P c n nhỏ nên cần s s quan t m, chăm sóc của người mẹ và phù hợp với ý ki n các ư ng s nên cần thi t ph i giao con cho ch Q tr c ti p nuôi dưỡng là phù hợp với quy nh t i Điều 81 của Luật hôn nh n và gia ình. X t vi c ch không yêu cầu anh P ph i cấp dưỡng nuôi con là ý chí t nguy n của ch và không trái pháp luật nên Hội ồng t ghi nhận.

[4] Về tài s n chung: Các ư ng s không yêu cầu nên không xem xét.

[5] Về án phí d n s s th m trong vi c gi i quy t tranh chấp về hôn nh n và gia ình: Căn cứ kho n 4 Điều 147 của ộ luật t t ng d n s và Ngh quy t s 326 2016 U TV H14 ngày 30 12 2016 của Uỷ ban thường v u c hội quy nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí, l phí T a án, ch ph i nộp án phí d n s s th m là 300.000 ồng.

Vì các lẽ trên;

QU ẾT ỊNH:

Căn cứ vào kho n 1 Điều 28; iểm a kho n 1 Điều 35; iểm a kho n 1 Điều 39; Kho n 4 Điều 147; Điều 195; Điều 220; kho n 1 Điều 228; Điều 266 và Điều 273 của ộ luật t t ng d n s .

Áp d ng kho n 1 Điều 51; kho n 1 Điều 56; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nh n và gia ình.

Căn cứ iểm a kho n 5 Điều 27 của Ngh quy t s 326 2016 U TV H14 ngày 30 12 2016 của Uỷ ban thường v u c hội quy nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí, l phí T a án.

Tuyên : Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của ch Võ Th .

1. Về quan h hôn nhân: Ch Võ Th

ược ly hôn với anh Nguyễn Tăng Vi t P.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Võ Thuỳ D, sinh ngày 09 7 2014 và Nguyễn Võ Vi t D1, sinh ngày 09/7/2014 cho ch Võ Th tr c ti p nuôi dưỡng. Ghi nhận s t nguy n của ch không yêu cầu anh P ph i cấp dưỡng nuôi con. Anh P ược quyền thăm nom, chăm sóc và giáo d c con chung. Vì lợi ích của con chung khi cần thi t có thể thay ổi người tr c ti p nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài s n chung: Các ư ng s không yêu cầu nên không em t.

4. Về án phí d n s s th m: Ch Võ Th ph i ch u 300.000 ồng (ba trăm nghìn ồng) án phí d n s s th m trong vi c gi i quy t tranh chấp về hôn nh n và gia ình, nhưng ược trừ vào s tiền t m ứng án phí d n s s th m ã nộp là 300.000 ồng (ba trăm nghìn ồng) theo biên lai thu t m ứng phí, l phí T a án s 0002118 ngày 29 tháng 5 năm 2018 của Chi c c thi hành án d n s huy n CPr, tỉnh Gia Lai. Ch Q ã nộp ủ án phí d n s s th m.

5. Về quyền kháng cáo: Các ư ng s có quyền làm n kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ư ng s vắng mặt t i phiên t a thì thời h n kháng cáo tính từ ngày nhận ược b n án hoặc ược t ng t hợp l .

Trường hợp b n án này ược thi hành theo quy nh t i iều 2 Luật Thi hành án d n s thì người ược thi hành án d n s , người ph i thi hành án d n s có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án d n s ; thời hi u thi hành án ược th c hi n theo quy nh t i Điều 30 Luật thi hành án d n s . N

:

Cỡ chữ