- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về lối đi qua"
- Căn cứ chính? luật Tố tụn d n sự T a n; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Đất đai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
C N H
H CHỦ N H V T N M TH NH H B N TRE
Đ c p - T do - H nh ph c
T NH B N T ản n số: 12/2022/DS-ST N : 23/3/2022 V/v: “ Quyền về lối đi qua”
NHÂN DANH
N C C N H
H CHỦ N H V T N M
T
N NH N N TH NH H B N T , T NH B N T
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Ông N u ễn Du Phon
Các H i th m nhân dân:
Ôn Trần Văn Hưn
Ông Trịnh N ọc Hồn
- Th ký phiên tòa: Ôn Mai Chiến Trực –Thư ký T a n nh n d n th nh phố ến Tre tỉnh ến Tre
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà N u ễn Thị Phươn Lan– Kiểm s t viên
Vào các ngày 22 và 23 tháng 3 năm 2022, tại Trụ sở T a n nh n d n th nh phố ến Tre, tỉnh ến Tre xét xử sơ thẩm côn khai vụ n d n sự thụ lý số: 67/2021/TLST- DS ngày 22/3/2021 về việc tranh chấp “Qu ền về lối đi qua”.” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử số: 97/2021/QĐXX-ST ngày 30 tháng 11 năm 2021 iữa c c đươn sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Tr n Ngọc Th; sinh năm 1992
Nơi cư trú: khu phố N, phườn K th nh phố T tỉnh T
Đại diện theo ủ qu ền của n u ên đơn; Ôn Tr n Nhật Long H, sinh
năm 1978 (có mặt)
Nơi cư trú: Hùn Vươn phườn H th nh phố T
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu B sinh năm 1965 (vắn mặt)
Nơi cư trú: Đườn T phườn A th nh phố T, tỉnh T
Đại diện theo ủ qu ền của bị đơn: chị Nguyễn Thu Tr, sinh năm 1992; (vắn mặt)
Nơi cư trú: Đườn T phườn A, th nh phố T tỉnh T.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Văn H sinh năm: 1949 (chết năm 2017)
- Bà Lê Thị H1 sinh năm; 1949 (vắn mặt)
Nơi cư trú: HL phườn G, th nh phố T tỉnh T
N
UN VỤ N:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn và đại diện theo y quyền c a nguyên đơn ông H trình bày:
Năm 2015 chị Th có nhận chu ển nhượn phần đất thuộc thửa 1127 tờ bản đồ 25 diện tích 100m2 của ôn Phạm Văn H v b Lê Thị H1 v đã được U ND th nh phố cấp Giấ chứn nhận qu ền sử dụn đất qu ền sở hữu nh ở v t i sản kh c ắn liền trên đất số CC484472 n 20/10/2015 Lúc iao dịch mua đất của ôn H, bà H1 do l đất tron cùn nên khi chu ển nhượn ôn H, bà H1 có l m tờ cam kết theo đó ôn H, bà H1 đồn ý chừa một phần đất để l m lối đi chun có chiều rộn 2m chiều d i từ đầu đất của ôn H đến đầu đất của chị Th để đi lại Tờ cam kết n được U ND xã Phú Hưn chứn thực n 06/4/2016 Sau đó khoản 01 năm chị Th cất nhà v vẫn sử dụn lối đi ôn H chừa để đi lại C ch na 02 năm b đưa Giấ chứn nhận qu ền sử dụn đất cho chị Th xem v nói đã mua hết đất của ôn H, bà H1 tron đó bao ồm cả lối đi m chị Th đan sử dụn N he vậ chị Th có đến ặp b H1 nhưn b H1 khôn tiếp xúc c n bà B nói tạm thời cho chị Th đi nhờ nhưn sau đó sẽ cất nh bít lại khôn cho chị Th đi nữa V o n 02/3/2021 b cho n ười tiến h nh r o chắn lại khôn cho chị Th v o nh kiến cho chị Th khôn đi xe về được m phải lội bộ qua nền nh kế bên để v o N o i lối đi n chị Th không c n lối đi n o kh c Na chị Th êu cầu b phải th o dỡ h n r o tạm mở lại đườn đi cho chị Th có chiều n an 2m diện tích khoản 64,2m2. Chị Th đồn ý ho n trả 50% i trị đất cho bà B đối với diện tích đất dùn để l m đườn đi.
* Bị đơn bà B trình bày:
V o năm 2016 b có san nhượn thửa đất nh ở v t i sản kh c ắn liền với đất thuộc thửa đất 1173 tờ bản đồ 25 tọa lạc tại xã Phú Hưn th nh phố ến Tre diện tích 981 3m2 của b Lê Thị H1 mục đích b san nhượn nhượn để cất nh trọ Đến năm 2021 b mới có điều kiện x cất thêm ph n trọ nên b có thôn b o cho chị Th về việc lối đi b xin bít lại thì hai bên xả ra tranh chấp Theo tron đơn b chỉ cho đi tạm thời hôm na b bít lại để x cất thêm ph n trọ c n phần lối đi của chị Th phía sau nhà bên trái vẫn c n phần đất trốn thì chị Th cứ thươn lượn m đi chớ b khôn đồn ý lối đi chun của b nữa
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre phát biểu quan điểm:
- Ý kiến về việc tu n thủ ph p luật tố tụn tron qu trình iải qu ết vụ n của nhữn n ười tiến h nh tố tụn v nhữn n ười tham ia tố tụn : Nhữn n ười tiến h nh tố tụn v nhữn n ười tham ia tố tụn chấp h nh đún qu định của ph p luật
- Ý kiến về việc iải qu ết vụ: Đề n hị p dụn Điều 254 ộ luật D n sự năm 2015 Điều 95; 171 Luật Đất đai năm 2013 chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn mở lối đi qua thửa đất số 1173 tờ bản đồ 25 toạ lạc tại xã Phú Hưn th nh phố ến Tre Chị Th có tr ch nhiệm bồi ho n 1 phần (50%) to n bộ i trị phần lối đi cho b .
NHẬN ĐỊNH CỦ T
N:
Sau khi n hiên cứu c c t i liệu có tron hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồn xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp v thẩm qu ền iải qu ết của T a n: Bà N u ễn Trần Thu Th khởi kiện êu cầu b N u ễn Thị Thu mở lối đi qua trên phần đất thuộc thửa 1173 tờ bản đồ 25 tọa lạc tại xã Phú Hưn , th nh phố ến Tre l tranh chấp “Qu ền về lối đi qua” theo qui định tại Điều 254 của ộ luật tố tụn d n sự. Phần đất tranh chấp tọa lạc tại th nh phố ến Tre n u ên đơn bị đơn đều cư trú trên địa b n th nh phố ến Tre nên thuộc thẩm qu ền iải qu ết của T a n nh n d n th nh phố ến Tre theo qu định tại khoản 9 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm c khoản 1 Điều 39 của ộ luật tố tụn d n sự
[2] Tron qu trình iải qu ết vụ n T a n nh n d n th nh phố ến Tre tỉnh ến Tre đã tốn đạt thôn b o thụ lý thôn b o h a iải b
chị Tr có mặt tham ia phiên họp iao nộp tiếp cận côn khai chứn cứ v h a iải có nhữn lần n u ên đơn vắn mặt có nhữn lần bị đơn vắn mặt, tuy nhiên nhữn lần T a triệu tập sau b
chị Tr vắn mặt khôn lý do nên khôn thể tiến h nh côn khai chứn cứ v h a iải được. Tòa án nhân d n th nh phố ến Tre tỉnh ến Tre cũn đã tốn đạt qu ết định đưa vụ n ra xét xử iấ triệu tập qu ết định hoãn phiên t a cho b B chị Tr để tham ia phiên t a nhưn bà B, chị Tr vẫn vắn mặt khôn lý do Do đó căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 ộ luật Tố tụn d n sự T a n tiến h nh xét xử vắn mặt đối với bà B chị Tr là phù hợp
[3] Về nội dun tranh chấp: Theo kết quả xem xét thẩm định tại chổ thì trên phần đất êu cầu mở lối đi qua có diện tích 64,2 m2 thuộc thửa 1173c tờ bản đồ số 25 tọa lạc tại xã Phú Hưn th nh phố ến Tre tỉnh ến Tre Chị Th êu cầu bà B phải mở lối đi qua phần đất do bà B đứn tên để cho ia đình chị đi ra lối đi côn cộn
Hội đồn xét xử xét thấ : Khi ông H bà H1 chu ển nhượn cho chị Th phần đất 1127 (25) v o năm 2015 thì năm 2016 hai bên có l m Tờ cam kết nội dung: “Tôi cho cô Nguyễn Trần Ng c Th; CMND số 321491831 cấp ngày 23/6/2009 tại Công an Bến Tre. Hiện ngụ 672B ấp Phú Hữu, xã Phú Hưng, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre 01 lối đi kể từ đầu đất c a tôi, đến đầu đất mà tôi sang nhượng cho cô. Thửa 1127, tờ bản đồ 25, t a lạc tại ấp Phú Hữu, xã Phú Hưng làm lối đi chung có chiều r ng khoảng 2m trở lại, tất cả đều có trụ sạn làm mốc. Thửa đất trên được tách ra từ thửa 692, tờ bản đồ 25 cùng xã nêu trên… ”. Tờ Cam kết n có chứn thực tại U ND xã Phú Hưn v o n 06/4/2016 Tuy nhiên năm 2016 khi ôn H, bà H1 chu ển nhượn qu ền sử dụn đất cho bà N u ễn Thị Thu thì chu ển nhượn to n bộ diện tích đất tron đó có lối đi của chị Th, việc chu ển nhượn iữa ôn H, bà H1 và bà B chị Th khôn biết
Tại biên bản x c minh n 22/3/2021 từ lộ côn cộn v o nh chị Th chỉ có một lối đi du nhất lối đi n thuộc phần đất do b đứn tên qu ền sử dụn Chị Th đã sử dụn lối đi n từ l u Tron thời ian bà B r o chắn lối đi chị Th phải đi nhờ thửa đất i p ranh nhưn nhữn phần đất n đã được ph n nền nên khi nhữn phần đất n x dụn côn trình kiến trúc thì khôn c n lối đi n o kh c ên cạnh đó, hiện tại ia đình chị Th bị v bọc bởi c c phần đất kh c khôn c n lối đi n o kh c để ra đườn côn cộn lối đi m c c bên tranh chấp chính l lối đi được coi l thuận tiện v hợp lý nhất để ra đườn côn cộn lối đi n đã hình th nh từ trước khi bà B nhận chu ển nhượn qu ền sử dụn đất
Theo Côn văn số 2102/CNVPĐK-KTĐĐ n 24/12/2021 của Chi nh nh văn ph n đăn ký đất đai th nh phố ến Tre thì: N 08/4/2016 thửa 692 (phần c n lại) được đo đạc nhập v o thửa 202 tạo th nh thửa mới l 1173 tờ bản đồ 25 (theo êu cầu của ôn Phan Văn H) thửa 692 tờ bản đồ 25 khôn c n tồn tại
Điều n có đủ cơ sở khẳn định phần đườn đi theo hiện trạn (thửa 1173c tờ bản đồ 25) nằm trên phần đất của b đứn tên kê khai l đườn đi do ông H thốn nhất với chị Th dùn l m lối đi chun v o năm 2016 (thửa 692 tờ bản đồ 25)
Từ nhữn ph n tích nêu trên có đủ cơ sở chấp nhận êu cầu của chị Th buộc b phải mở lối đi cho ia đình chị Th theo qui định tại Điều 254 ộ luật d n sự
Ngày 25/3/2021 Tòa án nhân d n th nh phố ến Tre đã ra Qu ết định p dụn biện ph p khẩn cấp tạm thời số 09/2021/QĐ-BPKCTT buộc b N u ễn Thị Thu th o dỡ h n r o bằn tole thiếc chiều d i 4 90m chiều cao 0 95m 02 trụ sắt 1 20m 03 tấm tole thiếc v 08 bao đ để tấn h n r o tại thửa 692 tờ bản đồ 25 tọa lạc tại xã Phú Hưn th nh phố ến Tre tỉnh ến Tre Giữ n u ên hiện trạn đườn đi Do êu cầu mở lối đi của n u ên đơn được chấp nhận nên cần phải hủ Qu ết định p dụn biện ph p khẩn cấp tạm thời nêu trên.
[4] Theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ v định i t i sản ngày 12/5/2021 thì phần đất tranh chấp có i l 1 000 000đồn /m2. Do đó 64 2m2 x 1 000 000 đồn = 64 200 000 đồn (S u mươi bốn triệu hai trăm n n đồn ) Tuy nhiên; do phần đất n dùn để l m đườn đi chun n hĩ nên chấp nhận việc chị Th phải bồi ho n cho b 50% i trị đất l phù hợp với qui định của ph p luật
[5] Đề n hị của vị đại diện Viện kiểm s t l phù hợp với nhận định của Hội đồn xét xử nên được chấp nhận
[6] Về n phí d n sự sơ thẩm có i n ạch l 300.000 đồn ( a trăm ngàn đồn ) bà B phải nộp
[7] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ đo đạc v định i t i sản l 4 634 000đồn ( ốn triệu s u trăm ba mươi bốn ngàn đồn ) Chị Th đã nộp xong.
Vì c c lẽ trên
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 189 190 191 v Điều 254 ộ Luật d n sự năm 2015;
Căn cứ v o c c Điều 95; 171 v Điều 203 Luật đất đai 2013;
Căn cứ v o khoản 9 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm c khoản 1 Điều 39 của ộ luật tố tụn d n sự;
Căn cứ v o N hị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Quốc hội Qui định về mức thu miễn iảm thu nộp quản lý v sử dụn n phí v lệ phí T a n;
Tu ên xử:
Chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị N u ễn Trần N ọc Th; cụ thể tu ên:
uộc b N u ễn Thị Thu phải chừa phần đất có diện tích 64 2m2 thuộc thửa 1173c tờ bản đồ số 25 toạ lạc tại xã Phú Hưn , th nh phố ến Tre tỉnh ến Tre để làm lối đi chun cho hai hộ. Hạn chế qu ền sử dụn đối với phần đất có diện tích 64 2m2 (chiều n an 2m chiều d i khoản 34 06m chiều cao 2 5m thuộc thửa 1173c tờ bản đồ số 25 toạ lạc tại xã Phú Hưn th nh phố ến Tre, tỉnh ến Tre mang tên b N u ễn Thị Thu . (Có họa đồ vị trí thửa đất kèm theo)
Chị N u ễn Trần N ọc Th phải trả có tr ch nhiệm đền bù một phần i trị (50%) phần đất đườn đi cho b N u ễn Thị Thu là 32.100.000đồn (Ba mươi hai triệu một trăm n n đồn )
Kể từ n bản n qu ết định có hiệu lực ph p luật hoặc kể từ n có đơn êu cầu thi h nh n của n ười được thi h nh n cho đến khi thi h nh xon tất cả c c khoản tiền h n th n bên phải thi h nh n c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi h nh theo mức lãi suất qu định tại khoản 2 Điều 468 ộ luật D n sự năm 2015
Kể từ n
ản n có hiệu lực ph p luật thì Qu ết định p dụn biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 09/2021/QĐ-BPKCTT n 25/3/2021 của T a n nh n d n th nh phố ến Tre hết hiệu lực thi h nh
Án phí d n sự sơ thẩm khôn có i n ạch l 300 000 đồn ( a trăm ngàn đồn ) b N u ễn Thị Thu phải nộp Chi cục thi h nh n d n sự th nh phố ến Tre phải ho n lại cho chị N u ễn Trần N ọc Th số tiền 300 000 đồn ( a trăm n n đồn ) theo iên lai thu tiền tạm ứn n phí lệ phí số 0005312 n 18/3/2021 của Chi cục thi h nh n d n sự th nh phố ến Tre.
C c đươn sự có qu ền l m đơn kh n c o tron thời hạn 15 n kể từ n tu ên n đươn sự vắn mặt tại phiên t a hoặc khôn có mặt khi tu ên n m có lý do chính đ n thì thời hạn kh n c o tính từ n nhận được bản n hoặc được tốn đạt hợp lệ
Trườn hợp bản n qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh n d n sự thì n ười được thi h nh n n ười phải thi h nh n d n sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n qu ền êu cầu thi h nh n tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh theo qu định tại c c Điều 6 7 7a 7b v 9 Luật Thi h nh n d n sự; thời hiệu thi h nh được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi h nh n d n sự N i nhận:
TM. H ĐỒN ÉT Ử SƠ THẨM
- TAND tỉnh ến Tre (P KTNV);
THẨM H N – CHỦ TỌ H ÊN T
- VKSND TP ến Tre T ến Tre;
- Chi cục THADS TP ến Tre T ến Tre;
- C c đươn sự;
- Lưu hồ sơ vụ n; VP
(đã ký)
Nguyễn uy hong TH NH V ÊN H ĐỒN ÉT Ử THẨM H N – CHỦ TỌ H ÊN T Trần Văn Hưng
Trịnh Ngọc Hồng
Nguyễn uy hong N i nhận:
TM. H ĐỒN ÉT Ử SƠ THẨM
- TAND tỉnh ến Tre (P KTNV);
THẨM H N – CHỦ TỌ H ÊN T
- VKSND TP ến Tre T ến Tre;
- Chi cục THADS TP ến Tre T ến Tre;
- C c đươn sự;
- Lưu hồ sơ vụ n; VP
Nguyễn uy hong
05/6/2017 ôn ùi Thanh Tùn cho rằn trên phần đất của ôn khôn có đườn đi trước đ năm 2006 ôn có cho hộ ôn Hai đi nhờ sau đó thì cho hộ của ôn Tư đi luôn Hộ ôn Đức b Thủ thì đi n an qua đất của ôn é (bị đơn) v qua đất của b N u ễn Thị T m để ra hẽm côn cộn lối đi n đã hình th nh trên 50 năm lúc trước đườn đi nhỏ sau n mới nới rộn ra năm 2010 c c hộ hùn tiền lại để l m bằn bê tôn như hiện na Hiện do ôn Đức b Thủ khôn có lối đi nên ôn chi cho đi tạm trên lối đi qua đất của ôn
Theo c c t i liệu chứn cứ có tron hồ sơ, Công văn trả lời số 1262/VPĐK – TTLT n 15/10/2018 của Văn ph n đăn ký đất đai v/v cun cấp t i liệu chứn cứ theo QĐ số 39/2018/QĐ-CCTLCC của TAND TP ến Tre thì “…Trước năm 1975, các thửa đất số 13, tờ bản đồ số 23 và thửa đất số 45, tờ bản đồ số 24, phường 7, Tp. Bến Tre liên quan đến lô số 26, tờ bản đồ số 5 thu c bằng khoán số 854 tại Village de An Hoi, tỉnh Bến Tre do ông Nguyễn Văn Có đứng tên ch sử dụng. Nguồn gốc đất từ ông Nguyễn Văn Nga và vợ là bà Nguyễn Thị M i bán đứt cho ông Nguyễn Văn Có vào năm 1926” (BL: 1168), kèm theo l bằn kho n đất số 854 tại Villa e de An Hoi cùn c c iấ tờ có liên quan đến việc chu ển nhượn đất iữa ôn N u ễn Văn Có với ôn N u ễn Văn N a vợ l N u ễn Thị Mọi Điều n chứn tỏ phần đất tranh chấp l do ôn N u ễn Văn Có l ôn Nội của ôn T n để lại
Ông N u ễn Văn Có chỉ có 01 n ười con trai du nhất l ôn N u ễn Văn Hóa (cha ruột của ôn T n) Năm 1945 ôn Hóa tham ia c ch mạn đến năm 1954 thì ôn Hóa tập kết ra ắc v có vợ tại tỉnh Thanh Hóa ôn Hóa có 4 người con 2 trai, 2 gái. Khi ông Có chết, ông có để lại phần đất khoản 2 côn của ôn do n ười em b con cô cậu ruột l b N u ễn Thị Mẹo iữ iùm b Mẹo có cho ôn ả Thử thuê canh t c v dùn tiền thuê n để l m iỗ cún ôn Có Năm 1992 b Mẹo chết nên phần đất trên iao lại cho con l ôn Lê Văn Nữ trôn coi quản lý Sau đó ôn N u ễn Văn Tam (chồn b N u ễn Thị N n cha của ôn N u ễn Văn Hưn b N u ễn Thị Lan ôn N u ễn Văn Huệ ôn N u ễn Văn Cẩn) l anh em chú b c ruột với ôn Hóa đi tập kết về có đến tìm ặp ôn ả Thử để hỏi xin cất nhờ nh trên một phần đất của ông Có để lại Ôn Tam b N n vô ở sau đó chiếm đất của ôn Có để lại Trước đ anh của ôn T n l ôn N u ễn Văn Giao có đến tìm ặp b N n để hỏi xin lại đất nhưn b N n khôn đồn ý sự việc đã được U ND phườn 7 iải qu ết v b N n đồn ý cắt cho ôn Giao 30m2 đất đìa để cất nh ở Tu nhiên do lúc đó điều kiện kinh tế khó khăn chỗ ở nhỏ khôn đủ để ôn Giao rước mẹ v c c em v o sinh sốn nên ôn Giao đã b n cho b Lan 30m2 đất n với i 2 500 000đồn v ôn Giao bỏ địa phươn đi xứ kh c
Lời trình b của ôn T n được c c nh n chứn l ôn Lê Văn Nữ b Lê Thị Kiên (l con của b N u ễn Thị Mẹo- n ười iữ đất dùm cho ôn Có) x c nhận “biết phần đất b N n đan sử dụn l đất của ôn N u ễn Văn Có thời ian trước đó ôn Có chạ xe lôi đạp d nh dụm mua được miến đất của ôn T m N a ôn Có chỉ sanh được 1 n ười con du nhất l ôn N u ễn Văn Hóa Khi chiến tranh ôn Hóa tập kết ra ắc hồi năm 1954 ôn Hóa có vợ v 4 n ười con sốn n o i ắc Khi h a bình ôn Tam về cho biết ôn Hóa đã h sinh để lại vợ v 4 n ười con “ (BL: 118; 508-512; 513-515; 516-516c; 911-913).
N o i ra tại b o c o x c minh n 06/9/2001 của U ND phườn 7 –cán bộ có trực tiếp đến tại nh của ôn Trần Văn Thử (ôn Thử l n ười mướn đất của ôn Có) để x c minh “n u ên phần đất l của ôn N u ễn Văn Có khoản 1.700m2 ôn Có chết khoản năm 1975 b N u ễn Thị Mẹo l n ười b con bạn dì ruột với ôn Có tiếp tục quản lý sử dụn Sau đó b Mẹo có cho ôn Trần Văn Thử v vợ l b Phạm Thị S u mướn (b S u l ch u vợ ôn Có – kêu vợ ôn Có l dì ruột) Đến năm 1977 ôn N u ễn Văn Tam l n ười tập kết từ miền ắc về v tự ý lấ lại phần đất m ôn Thử v b S u mướn của b Mẹo chưa mãn hạn với lý do ôn Tam l ch u kêu ôn Có l chú ruột Ôn Thử có ửi đơn đến U ND xã Mỹ Hóa (na l U ND phườn 7) thời ôn Lê Thanh Phon l m chủ tịch U ND xã Mỹ Hóa v cũn có ửi đơn đến Nôn hội Thị xã ến Tre xin iải qu ết việc mướn đất chưa mãn hạn bị ôn N u ễn Văn Tam đến tự ý lấ lại tự xưn l ch u của ôn N u ễn Văn Có…” (BL: 505) cũn như tại CV 32/CV-U n 13/9/2001 của U ND phườn 7 trả lời ôn N u ễn Văn T n “…căn cứ nội dun đơn tranh chấp đ i lại đất của ôn với b N u ễn Thị N n U ND phườn 7 thị xã ến Tre đã trả lời ôn như sau: n u ên ôn N u ễn Văn Qu (Hóa) l con của ôn N u ễn Văn Có trước đ cư trú tại khóm 1 phườn 7 n na Năm 1954 ôn Qu (Hóa) tập kết ra ắc khi tập kết ôn Qu (Hóa) c n độc th n khôn có nh cửa đất đai tại nơi cư trú Sau khi ôn N u ễn Văn Có chết thì b b N u ễn Thị Mẹo (em b con bạn dì ruột với ôn Có l b N u ễn Thị Mẹo na đã chết) iữ đất của ôn Có v sau đó cho ôn Trần Văn Thử ở khóm 1 phườn 7, thị xã ến Tre n na mướn đến năm 1978 hết hạn Năm 1977 ôn N u ễn Văn Tam l ch u ruột kêu ôn Có l chú ruột tập kết từ miền ắc về tranh chấp đ i lại phần đất của ôn Thử mướn…”
Quá trình giải qu ết tại Cơ quan Thanh tra thị xã ến Tre trước đ v o năm 2001 2002 thì khi l m việc với ôn Lê Văn Nữ (con b Mẹo) ôn Nữ cũn trình b n uồn ốc đất l của ôn N u ễn Văn Có khi ôn Có chết thì mẹ ôn l b N u ễn Thị Mẹo (b con bạn dì ruột với ôn Có) nhận iữ đất dùm cho ôn Có đến khi n o ôn Hóa về thì iao trả lại (BL: 184; 186).
Sự việc tranh chấp iữa ôn T n v ia đình ôn Hưn đã diễn ra rất nhiều năm qua nhiều lần h a iải tại địa phươn tại Cơ quan Thanh tra thị xã nhưn khôn th nh ị đơn l ôn Hưn b Lan cho rằn đất tranh chấp m ia đình b đan quản lý sử dụn l được nh nước cấp nhưn tại tờ tườn thuật n 19/10/2001 ôn N u ễn Văn Hưn có trình b “…cha tôi tập kết miền ắc ặp mẹ tôi ia đình tôi có 4 anh em Đến năm 1975 cha mẹ tôi về Nam lúc đó anh em tôi c n nhỏ…Cha mẹ chún tôi về ở nh b nội l b N u ễn Thị Tích ĐKTT tại 178 khóm 2 phườn 7 thị xã ến Tre Đến năm 1977 cha tôi ửi đơn đến chính qu ền xã Mỹ Hóa (na l phườn 7) xin lại phần đất của chú ruột cha tôi (l ôn của chún tôi) đã chết l ôn N u ễn Văn Có do ôn Trần Văn Thử quản lý sử dụn xã Mỹ Hóa lúc đó do ôn Lê Thanh Phon l m chủ tịch iải qu ết ôn Thử iao đất lại cho cha tôi nhưn ôn Thử khôn đồn ý iao lại Cha tôi ửi đơn tiếp đến Nông hội thị xã ến Tre lúc bấ iờ do ôn Chín Oanh (ở xã Mỹ Thạnh An) l m trưởn ban cùn iải qu ết iao đất cho cha tôi Do đó đến năm 1978 ôn Thử iao đất cho cha tôi sử dụn đến na Năm 1985 mẹ tôi b n đi phần đất s t mé lộ v sau đó dời v o tron cất lại nh kh c Năm 1994 có ôn N u ễn Văn T n ở miền ắc v o đến xưn l ch u nội của ông N u ễn Văn Có v sau khi nhìn nhận b con được mẹ tôi x c nhận…” (BL: 200) Nhưn sau đó thì ôn Hưn tha đổi lời khai cho rằn đất tranh chấp l của Nhà nước cấp cho ia đình ôn Theo nội dun của CV 113/TNMT-VPĐK n 21/6/2011 của Ph n t i n u ên v môi trườn về việc phúc đ p côn văn số 2598/2011/CV-TA ngày 23/5/2011 của T a n ND TP ến Tre “…Được sự chỉ đạo của Ủ ban nh n d n TP ến Tre sau khi kiểm tra hồ sơ lưu tại cơ quan, P. TN&MT TP ến Tre khôn tìm thấ hồ sơ iao đất v o năm 1977 đến năm 1979 có liên quan đến việc iao đất cho ôn N u ễn Văn Tam v b N u ễn Thị N n ở phườn 7 TP ến Tre…”(BL: 984) Hơn nữa từ khi ia đình ôn Tam b N n v o quản lý đất năm 1978 cho đến na thì phía ia đình bị đơn vẫn chưa được thừa nhận qu ền sở hữu theo qu định của ph p luật về luật đất đai Như vậ có cơ sở để x c định n uồn ốc đất tranh chấp trên l của ôn N u ễn Văn Có ôn Có chỉ có 1 n ười con trai ôn Có l ôn N u ễn Văn Hóa Ôn Có chết năm 1967 nên phần đất trên do con trai l ôn Hóa đươn nhiên thừa hưởn Tu nhiên do điều kiện chiến tranh ôn Hóa đi tập kết nên khôn thể tiếp nhận thừa hưởn cũn như quản lý sử dụn khối t i sản trên Ôn Hóa có 1 vợ v 4 n ười con Ôn Hóa chết nên vợ v con của ôn Hóa l n ười thừa kế đối với phần t i sản l qu ền sử dụn đất của ôn N u ễn Văn Có để lại Vì thế ôn N u ễn Văn T n (l con của ôn Hóa) đứn ra đại diện cho ia đình êu cầu phía ia đình ôn N u ễn Văn Tam b N u ễn Thị N n (na do b N u ễn Thị Lan – con đại diện ia đình) phải trả lại t i sản l qu ền sử dụn đất qua đo đạc hiện tại c n lại l c c thửa 05 tờ bản đồ số 23; thửa 13 tờ bản đồ số 23 v thửa 45a tờ bản đồ số 24 có tổn diện tích 764 2m2 ; êu cầu trả i trị theo i HĐ đã định l 4 000 000đ/m2 . Phía ôn T n đồn ý trừ đi 30m2 m trước đ ôn Giao đã b n cho b Lan chỉ êu cầu phía b Lan ôn Hưn ôn Cẩn ôn Huệ phải iao trả bằn i trị đối với phần diện tích 734m2 (BL: 1155-1156) Thấ rằn mặc dù t i sản trên được x c định l của phía ia đình n u ên đơn nhưn do ia đình bị đơn đã có đơn tranh chấp đ i lại t i sản đã chiếm hữu một thời ian d i đã sinh sốn ổn định x cất nh ở kiên cố v cũn đã chia đất cắt b n cho một số n ười kh c Tại c c biên bản h a iải n 23/11/2017 và 21/9/2018 đại diện theo ủ qu ền của n u ên đơn chỉ êu cầu nhận lại phần đất có diện tích 734 2m2 v nhận bằn i trị theo i m Hội đồn định i đã định ( Hai bên thốn nhất trừ đi 30m2 m ôn Giao đã b n cho b Lan) Do đó êu cầu trả bằn i trị của ôn T n l có cơ sở để chấp nhận Điều 265 LDS 2005 qu định “Chủ sở hữu n ười chiếm hữu hợp ph p có qu ền êu cầu n ười chiếm hữu n ười sử dụn t i sản n ười được lợi về t i sản khôn có căn cứ ph p luật đối với t i sản thuộc qu ền sở hữu hoặc qu ền chiếm hữu hợp ph p phải trả lại t i sản đó” Tron trườn hợp n
ia đình bị đơn khôn phải l n ười chiếm hữu n a tình côn khai liên tục theo qu định tại khoản 1 Điều 247 LDS 2005 về x c lập qu ền sở hữu theo thời hiệu ởi lẽ theo x c nhận của c c ôn Trươn Hùn Mạnh – n u ên Chủ tịch U ND phườn 7 ( L: 1037-1038) v của ôn Lê Văn Đấu – n u ên C Tư ph p phườn 7 ( L: 1039-1040) thì việc tranh chấp iữa c c th nh viên ia đình bên ôn T n với c c th nh viên tron ia đình ôn Hưn đã ph t sinh từ năm 1997. Trước đó theo tờ x c nhận của ôn N u ễn Văn Thử thì năm 1978 khi ôn Tam v o lấ đất thì ôn cũn có l m đơn ửi chính qu ền địa phươn êu cầu iải qu ết chính qu ền có h a iải 1 lần nhưn khôn th nh sau đó thì ôn Thử tự ý bỏ cuộc v ôn Tam v o quản lý sử dụn luôn thửa đất do ôn Có chết để lại (BL: 14; 23; 29; 32-33) Vì vậ khôn có cơ sở để cho rằn bị đơn chiếm hữu tài sản trên n a tình để côn nhận t i sản trên cho bị đơn được Tu nhiên xét về qu trình sử dụn đất của phía bị đơn thấ rằn bị đơn đã v o quản lý sử dụn đất từ năm 1978 Tron qu trình sử dụn trước đ theo lời khai của đươn sự l đất vườn tạp qu trình sử dụn bị đơn cũn đã cải tạo x dựn nh cửa kiên cố Do đó n hĩ nên chấp nhận một phần êu cầu của n u ên đơn về việc buộc bị đơn phải iao trả một phần i trị đất cho n u ên đơn. N uồn ốc phần đất l của ia đình ôn T n nhưn ia đình ôn Hưn có côn tron việc tranh chấp đ i lại iữ ìn cải tạo t i sản nên n hĩ chia cho c c bên theo tỷ lệ 4/6 l phù hợp
* Căn cứ v o hồ sơ đo đạc n 19/6/2018 thấ rằn đất tranh chấp ồm c c thửa 5 tờ bản đồ số 23; thửa 13 tờ bản đồ số 23; thửa 14A tờ bản đồ số 23; thửa 45A 45 tờ bản đồ số 24; thửa 44A thửa 47A cùn tờ bản đồ số 24 và thửa 1A tờ bản đồ số 29 (BL: 1119- 1120) Tron đó thửa 5 tờ bản đồ số 23 v thửa 13 tờ bản đồ số 23 chủ sử dụn l b Phan Kim U ên Phan Thị Lộc (con ch u b Phan Thị Đầm – b Đầm l n ười mua đất của ôn Hưn (ôn Hưn l con b N n)) Tron hồ sơ n u ên đơn có êu cầu phải đưa nhữn n ười n v o tham ia tố tụn với tư c ch l n ười có qu ền lợi v n hĩa vụ liên quan Tu nhiên do đã x c định t i sản trên l của ôn nội n u ên đơn chết để lại v bị đơn đan l n ười chiếm hữu khôn có căn cứ ph p luật đối với t i sản này. Hơn nữa n u ên đơn êu cầu bị đơn trả qu ền sử dụn đất bằn i trị nên thấ khôn cần thiết phải đưa nhữn n ười đã nhận chu ển nhượn qu ền sử dụn đất từ ôn Hưn v o tham ia tố tụn Cùn với lý do trên thấ việc n u ên đơn êu cầu đưa U ND tỉnh v o tham ia tố tụn vì U ND tỉnh ến Tre đã cấp GCN QSD đất cho ôn Hưn v o năm 2001 (thời điểm ph t sinh tranh chấp) l khôn cần thiết Vì hiện na n u ên đơn chỉ êu cầu trả i trị khôn êu cầu trả đất Nếu n u ên đơn có êu cầu xem xét hủ GCN QSD đất đã cấp cho ôn Hưn v cho rằn đó thuộc thẩm qu ền cấp tỉnh thì n u ên đơn có qu ền êu cầu rút đơn khởi kiện v nộp hồ sơ khởi kiện đến T a n nh n d n tỉnh ến Tre Đối với c c êu cầu n u ên đơn nêu tron đơn xin tha đổi nội dun khởi kiện đề n 19/3/2020 thấ rằn theo qu định tại Điều 244 LTTDS c c êu cầu n vượt qu êu cầu khởi kiện ban đầu nên đề n hị HĐXX khôn xem xét chấp nhận Do c c nội dun êu cầu khởi kiện n u ên đơn nêu tron đơn n 19/3/2020 có nội dun tranh chấp ho n to n kh c với nội dun vụ n n nên khi cần thiết có thể t ch th nh một vụ kiện kh c để iải qu ết
Theo kết quả Hội đồn định i thốn nhất qu ết định tại biên bản định i của T a n 19/6/2018; cụ thể 4 000 000đ/m2 x 734m2 = 2 936 000 000đồn ; tính theo tỷ lệ 60-40 thì bên bị đơn phải ho n trả lại cho n u ên đơn số tiền 1 174 400 000 đồn (Một tỷ một trăm bả mươi bốn triệu bốn trăm n n đồn )
N 25/3/2021 T a n nh n d n th nh phố bến Tre đã ra Qu ết định a1po dụn biện ph p khẩn cấp tạm thời số 09/2021/QĐ- PKCTT buộc b N u ễn Thị Thu iếc th o dỡ h n r o bằn tole thiếc chiều d i 4 90m chiều cao 0 95m 02 trụ sắt 1 20m 03 tấm tole thiếc v 08 bao đ để tấn h n r o tại thửa 692 tờ bản đồ 25 oa5 lạc tại xã Phú Hưn th nh phố ến Tre tỉnh ến Tre Giữ n u ên hiện trạn đườn đi Do yêu cầu mở lối đi của n u ên đơn được chấp nhận nên cần phải hủ Qu ết định p dụn biện ph p khẩn cấp tạm thời nêu trên.
[5] Đề n hị của vị đại diện Viện kiểm s t là phù hợp với nhận định của Hội đồn xét xử nên được chấp nhận
[6] Về n phí d n sự sơ thẩm có i n ạch l 47 232 000 đồn ( ốn mươi bả triệu hai trăm ba mươi hai n n đồn ) ôn Hưn ôn Huệ b Lan ôn Cẩn phải nộp
[7] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ đo đạc v định i t i sản là 1.820 000đồn (Một triệu tám trăm hai mươi n n đồn ). Ông T n đã nộp xong.
Vì c c lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ v o c c Điều 189 190 191 v Điều 254 ộ Luật d n sự năm 2015;
Căn cứ v o c c Điều 101; 166; 171 v Điều 203 Luật đất đai 2013;
Căn cứ v o khoản 9 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm c khoản 1 Điều 39 của ộ luật tố tụn d n sự;
Căn cứ v o N hị qu ết số: 326/2016/U TVQH14 n 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Quốc hội Qui định về mức thu miễn iảm thu nộp quản lý v sử dụn n phí v lệ phí Tòa án;
Tu ên xử:
Chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị N u ễn Trần N ọc Th; cụ thể tu ên:
uộc hộ b N u ễn THị Thu iếc chừa phần đất có diện tích 64 2m2 thuộc thửa 1173c tờ bản đồ số 25 toạ lạc tại xã Phú Hưn th nh phố ến Tre làm lối đi chun cho hai hộ (Có họa đồ vị trí thửa đất kèm theo)
Hạn chế qu ền sử dụn đối với phần đất có diện tích 64,2m2 (chiều n ang 2m chiều d i 34 06m chiều cao 2 5m thuộc thửa 1173c tờ bản đồ số 25 toạ lạc tại xã Phú Hưng, th nh phố ến Tre man tên hộ b N u ễn Thị Thu iếc
Chị N u ễn Trần Thu Th phải trả có tr ch nhiệm đền bù một phần i trị phần đất đườn đi cho b N u ễn Thị Thu iếc là 11 392 850đồn (Mười một triệu ba trăm chín mươi hai n n đồn )
Kể từ n bản n qu ết định có hiệu lực ph p luật hoặc kể từ n có đơn êu cầu thi h nh n của n ười được thi h nh n cho đến khi thi h nh xon tất cả c c khoản tiền h n th n bên phải thi h nh n c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi h nh theo mức lãi suất qu định tại khoản 2 Điều 468 ộ luật D n sự năm 2015
Kể từ n
ản n có hiệu lực ph p luật thì Qu ết định p dụn biện ph p khẩn cấp tạm thời số: 09/2021/QĐ-BPKCTT n 25/3/2021 của T a n nh n d n th nh phố ến Tre hết hiệu lực thi h nh
C c đươn sự có qu ền l m đơn kh n c o tron thời hạn 15 n kể từ n tu ên n đươn sự vắn mặt tại phiên t a hoặc khôn có mặt khi tu ên n mà có lý do chính đ n thì thời hạn kh n c o tính từ n nhận được bản n hoặc được tốn đạt hợp lệ
Trườn hợp bản n qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh n d n sự thì n ười được thi h nh n n ười phải thi h nh n d n sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n qu ền êu cầu thi h nh n tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh theo qu định tại c c Điều 6 7 7a 7b v 9 Luật Thi h nh n d n sự; thời hiệu thi h nh được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi h nh n d n sự N i nhận:
TM. H ĐỒN ÉT Ử SƠ THẨM
- TAND tỉnh ến Tre (P KTNV);
THẨM H N – CHỦ TỌ H ÊN T
- VKSND TP ến Tre T ến Tre;
- Chi cục THADS TP ến Tre T ến Tre;
- C c đươn sự;
- Lưu hồ sơ vụ n; VP
Nguyễn uy hong
Theo kết quả xem xét thẩm định tại chổ n 05/6/2017 thì trên phần đườn đi có 01 h n r o bằn lưới 40 cao 1 5m d i 2 5m một đầu cột v o cột điện một đầu cột v o trụ bê tôn Phần đườn đi từ nh ôn Đức đi qua phần đất của ôn é (bị đơn) đến phần đườn đi qua đất của b T m d i khoản 6 2m Theo kết quả đo đạc thì phần đất lối đi theo hiện trạn trên phần đất do ôn é (bị đơn) đứn tên có diện tích 50 1m2 Tại T a ôn é (bị đơn) cũn thốn nhất chừa lại phần đườn đi n an 1 5m bên hôn v trước nh ôn cho ôn Tư v ôn Hai đi Căn cứ v o thỏa thuận của c c bên cũn như lời trình b của ôn é thì phần đất n c c bên thốn nhất chừa lại l m đườn đi chun
[3] Khi ph t sinh tranh chấp về lối đi iữa hộ ôn Đức v hộ ôn é (bị đơn) thì b N u ễn Thị T m vẫn đồn ý cho c c hộ bên tron đi qua phần đất của b nhưn tron qu trình iải qu ết thì ph t sinh m u thuẫn v b T m vẫn đồn ý cho c c hộ bên tron đi n an qua đất của b nhưn phải có n hĩa vụ đền bù i trị phần đất dùn l m đườn đi cho b C c hộ đi n an qua phần đất của b T m cũn thốn nhất cùn hùn lại để đền bù cho b T m i trị phần đất l m đườn đi Vì vậ hi nhận việc c c bên v b T m cùn thốn nhất b T m chừa lại phần đất có diện tích 31 9m2 để l m lối đi chun cũn như việc c c bên có n hĩa vụ bồi ho n i trị phần đất l m đườn đi cho b T m Theo kết quả đo đạc thì phần lối đi n an qua đất của b T m có diện tích 31 9m2 (ngang 1,5m x d i 21 48m) c c bên cùn thốn nhất nhượn lại để l m lối đi chun Theo biên bản định i t i sản thì phần đất trên có i 2 500 000đồn /m2 Trên phần đất n hiện na có 07 hộ cùn đi đồn thời tất cả đều đồn ý cùn mua lại nên tổn số tiền i trị sẽ được chia đều cho 07 hộ Tổn số tiền m c c hộ phải đền bù cho b T m l 2 500 000đồn x 31 9m2 = 79 750 000đồn ( ả mươi chín triệu bả trăm năm mươi n n đồn ) tron đó hộ b T m cũn sử dụn lối đi chun n nên hộ b T m cũn phải chịu một phần bằn nhau l 11 392 850đồn (Mười một triệu ba trăm chín mươi hai n n đồn )
[4] N ười bảo vệ qu ền v lợi ích hợp ph p cho b Yến cho rằn : phần đất của ôn Đức khôn bị bao bộc ho n to n bởi bất độn sản kh c vì hiện tại hộ ôn Đức đan đi n an phần đất của ôn Tùn nhưn tại biên bản x c minh thì ôn Tùn chỉ cho hộ ôn Đức đi tạm vì từ trước tới na hộ ôn Đức đi trên phần đất của ôn é (bị đơn) qua đất của b T m để ra lối đi côn cộn Điều n chứn tỏ nếu ôn Tùn khôn cho hộ ôn Đức đi tạm thì hộ ôn Đức khôn c n lối đi n o kh c Việc vị luật ia cho rằn : Giấ thỏa thuận cho ôn Đức lối đi lập v o năm 2003 chỉ l bản photo v khôn có chữ ký của ôn N u ễn Văn é (bị đơn) thì tron iấ thỏa thuận n thể hiện rõ thời điểm n đất do b Kh đứn tên chủ qu ền nên việc ôn é (bị đơn) khôn ký tên tron iấ thỏa thuận n l ho n to n phù hợp C n tron hồ sơ kỹ thuật của ôn é (bị đơn) khôn thể hiện lối đi l do c c bên chỉ thỏa thuận miện (do l anh em tron ia đình) nên khôn thể hiện tron hồ sơ kỹ thuật l đún Đối với êu cầu mở lối đi của ôn Đức thì tù Hội đồn xét xử qu ết định nhưn cần phải xem xét đến qu ền lợi của chủ sử dụn đất Tron iấ thỏa thuận đườn đi lập n 17/6/2003 b Kh đã thỏa thuận “Na b Kh thốn nhất để một lối đi chun v o nh đất anh Đức như trước na v sau nầ khôn tha đổi” điều n chứn tỏ b Kh đã qu ết định về lối đi chun n do đó việc vị luật ia êu cầu phải xem xét đến qu ền lợi của ôn é (bị đơn) l khôn có cơ sở nên khôn được chấp nhận
[5] Hộ ôn é (bị đơn) cho rằn đã có lối đi kh c nên khôn đồn ý cùn c c hộ chu ển nhượn lại phần đất của b N u ễn Thị T m để l m lối đi chun nên khôn xem xét iải qu ết tron vụ n n
[6] Tại phiên t a vị đại diện Viện kiểm s t cho rằn : lối đi n đã hình th nh từ l u trước đ b Kh đã có iấ thỏa thuận cho ôn Đức đi trên lối đi n v c c hộ đã cùn nhau cải tạo lối đi n do đó đề n hị p dụn Điều 254 ộ luật D n sự năm 2015 Điều 171 Luật Đất đai năm 2013 chấp nhận êu cầu khởi kiện của ôn Đức b Thủ buộc ôn N u ễn Văn é (bị đơn) liên đới cùn b ùi Kim Yến ôn N u ễn Thanh Dũn ôn N u ễn Thanh Huy tháo dỡ h n r o lưới 40 trả lại hiện trạn lối đi theo hồ sơ đo đạc thực tế n 06/7/2018 Côn nhận thỏa thuận iữa ôn Đức ôn Hai ôn Tư ôn Rô b Xẩm anh é (sinh năm 1974) v b N u ễn Thị T m về việc chu ển nhượn lối đi trên đất của bà Tám. Đề n hị của vị đại diện Viện kiểm s t phù hợp với nhận định của Hội đồn xét xử nên được chấp nhận
[7] Chi phí tố tụn l 1 300 000 đồn (Một triệu ba trăm n hìn đồn ) ôn Đức tự n u ện nộp
[8] Về n phí d n sự sơ thẩm: khôn có i n ạch l 300 000 đồn ( a trăm n n đồn ) ôn N u ễn Văn é (bị đơn) phải nộp
Theo c c biên bản x c minh n 10/8/2017 được biết: năm 1997 ôn N u ễn Văn Giao ở Thanh Hóa tự xưn l con của ôn Hóa v o tranh chấp đất với b N n lúc n ôn Giao khôn được ia đình ủ qu ền do b N n biết ôn Giao l con của ôn Hóa nên địa phươn iải qu ết tranh chấp iữa hai bên lúc đầu b N n khôn chịu địa phươn phải iải qu ết nhiều lần sau đó b N n mới đồn ý cắt cho ôn Giao 30m2 ôn Giao cất nh v đi l m tại Mỏ C Khi địa phươn iải qu ết vụ n l iải quu e61t dứt điểm chứ khôn phải iải qu ết riên cho ôn Giao Khi ôn Giao cất nh tại phần đất n thì chị em ôn Giao khôn có ai v o v cũn khôn có ý kiến ì Đến năm 2001 ôn Giao b n lại phần đất trên cho bà Lan, sau khi ông Giao bán thì ông Tân (em ôn Giao) v o khởi kiện lúc n địa phươn mới biết ôn Giao có anh em ở Thanh Hóa.
VIỆN KSND TỈNH ẾN TRE
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ẾN TRE
Số: 124 /P -VKS-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP ến Tre n 10 th n 9 năm 2020
PHÁT IỂU
Của Kiểm s t viên tại phiên t a sơ thẩm iải qu ết vụ n d n sự
Căn cứ khoản 4 Điều 27 Luật tổ chức Viện kiểm s t nh n d n năm 2014;
Căn cứ Điều 21 Điều 262 ộ luật tố tụn d n sự năm 2015
Hôm na T a n nh n d n th nh phố ến Tre mở phiên t a xét xử sơ thẩm vụ n “Đoi
t i sản” iữa:
* N u ên đơn: N u ễn Văn T n; sinh năm: 1969
Hiện n ụ tại: ấp 2 Thị trấn Gi Rai hu ện Gi Rai tỉnh ạc Liêu
Ôn T n ủ qu ền cho b Đ o Thị Hu ền sinh năm: 1968 Nơi cư trú: khóm 2,
phườn 1 Thị xã Gi Rai tỉnh ạc Liêu v ôn Vũ Quốc Việt sinh năm: 1957 Nơi cư trú:
N n Rền Thị trấn Phú Lộc hu ện Thạnh Trị tỉnh Sóc Trăn tham ia tố tụn
* ị đơn: N u ễn Văn Hưn ; sinh năm: 1964
Địa chỉ: 307 khu phố 2 phườn 7 Tp ến Tre tỉnh ến Tre
* NLQ: 1 N u ễn Thị Hồn ; sinh năm : 1960
Nơi cư trú: l n Đội 1 xã Kiến Thọ hu ện N ọc Lạc tỉnh Thanh Hóa
2 N u ễn Văn Giao; sinh năm: 1959
Nơi cư trú: ấp Cần Lệ xã Lộc Thịnh hu ện Lộc Ninh tỉnh ình Phước
3 N u ễn Thị Phượn ; sinh năm: 1964
Nơi cư trú: l n Đội 1 xã Kiến Thọ hu ện N ọc Lạc tỉnh Thanh Hóa
4 N u ễn Thị Lan; sinh năm: 1969
Nơi cư trú: 258 khu phố 2 phườn 7 Tp ến Tre tỉnh ến Tre
5 N u ễn Văn Huệ; sinh năm : 1972
Nơi cư trú: xã Lon Mỹ hu ện Giồn Trôm tỉnh ến Tre
6 N u ễn Văn Cẩn; sinh năm : 1975
Nơi cư trú: tỉnh ình Phước
Qua n hiên cứu hồ sơ vụ n v kiểm s t việc tu n theo ph p luật của Tòa án nhân dân
tron qu trình iải qu ết vụ n v tham ia phiên t a sơ thẩm hôm na Đại diện Viện kiểm s t nh n d n th nh phố ến Tre ph t biểu ý kiến của Viện kiểm s t về nhữn nội dun sau:
I VIỆC TUÂN THEO PHÁP LUẬT TỐ TỤNG
2
1 Việc tu n theo ph p luật tố tụn của Thẩm ph n Hội đồn xét xử vụ n Thư
ký phiên t a tron qu trình iải qu ết vụ n kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm
Hội đồn xét xử n hị n:
* Việc tu n theo ph p luật tron thời ian chuẩn bị xét xử:
Thôn b o thụ lý vụ n T a n ửi cho Viện kiểm s t v c c đươn sự tron hạn 03 n l m việc kể từ n thụ lý theo qu định Điều 196 LTTDS
- Việc x c định mối quan hệ tranh chấp: Theo nội dun đơn khởi kiện thì TAND thành phố ến Tre x c định quan hệ tranh chấp QSD đất theo qu định tại điều 26 LTTDS 2015
X c định tư c ch của n ười tham ia tố tụn : ôn N u ễn Văn T n khởi kiện tranh chấp đ i t i sản đối với ôn N u ễn Văn Hưn nên x c định ôn T n l n u ên đơn ôn Hưn l bị đơn Liên quan đến vụ tranh chấp có c c ôn b N u ễn Thị Hồn N u ễn Thị Phượn N u ễn Văn Giao N u ễn Thị Lan N u ễn Văn Cẩn N u ễn Văn Huệ nên x c định nhữn n ười n l n ười có qu ền lợi v n hĩa vụ liên quan l đún theo qu định
- Thu thập chứn cứ: Thẩm ph n thu thập chứn cứ bằn việc xác minh, kiểm tra việc iao nộp tiếp cận côn khai v h a iải theo qu định tại c c Điều 97 LTTDS Điều 208 đến Điều 211 LTTDS
Tiến h nh h a iải: Sau khi thụ lý Thẩm ph n tiến h nh cho c c bên h a iải côn khai chứn cứ l đún qu định
Thời hạn chuẩn bị xét xử: T a n thụ lý vụ n đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét xử đún qu định Điều 203 LTTDS
Thủ tục cấp tốn đạt c c văn bản tố tụn : đún qu định Điều 170 BLTTDS.
* Việc tu n theo ph p luật của Hội đồn xét xử Thư ký tại phiên t a:
Tại phiên t a hôm na Hội đồn xét xử thư ký đã tu n theo đún c c qu định của LTTDS về việc xét xử sơ thẩm vụ n
2 Việc tu n theo ph p luật tố tụn của n ười tham ia tố tụn d n sự tron quá trình iải qu ết vụ n kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồn xét xử n hị n:
N ười tham ia tố tụn ồm n u ên đơn v bị đơn thực hiện đầ đủ qu ền v n hĩa vụ tố tụn
II Ý KIẾN VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
1. Về thủ tục tố tụng:
Vụ n tranh chấp qu ền sử dụn đất đã được T a n ND Thị xã ến Tre (na l Tp ến Tre) thụ lý số 89/2009/TLST-DS ngày 08/7/2009. Ngày 04/01/2010 T a n ra QĐ TĐC số 01/2010/QĐST-DS để tạm đình chỉ iải qu ết vụ n do cần đợi kết quả đo đạc của P TN&MT Tp ến Tre N 30/12/2010 T a n ra QĐ TĐC số 85/2010/QĐST-DS để tạm đình chỉ iải qu ết vụ n do cần đợi kết quả trả lời của U ND TP ến Tre v an bồi thườn iải phón mặt bằn TP ến Tre N 30/6/2014 T a n ra QĐ TĐC số 49A/2014/QĐST-DS do cần đợi U ND P 7 Trun t m ph t triển quỹ đất TP ến Tre cun cấp t i liệu chứn cứ N 21/9/2018 T a n ra QĐ tiếp tục iải qu ết vụ n số 48/2018/QĐST-DS N 22/01/2019 T a n ra QĐ ia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử số 16/2019/QĐ-TA N 23/3/2019 T a n ra QĐ TĐC số 08/2019/QĐST-DS do cần đợi VP ĐKĐĐ Tp ến Tre cun cấp t i liệu chứn cứ N 27/3/2019 T a n ra QĐ tiếp tục iải qu ết vụ n số 66/2019/QĐ-TA. N 04/11/2019 T a n đưa ra xét xử theo QĐ đưa vụ n ra xét xử số 125/2019/QĐXXST-DS Tu nhiên thời điểm khi T a n ra QĐXX thì n u ên đơn vắn mặt khôn tham ia phiên t a v có đơn khiếu nại tố c o T a n đã ban h nh QĐ hoãn PT số 177/2019/QĐST-DS n 21/11/2019 cũn như T a n đã ban h nh côn văn trả lời khiếu nại v tiếp tục ra QĐ đưa vụ n ra XX số 08/2020/QĐXXST – DS n 17/02/2020 ấn định thời ian xét xử vào ngày 12/3/2020 C c n u ên đơn tiếp tục vắn mặt nên T a n đã ban h nh QĐ hoãn phiên t a số 21/2020/QĐST-DS n 12/3/2020 Tron thời ian n nguyên đơn tiếp tục có đơn khiếu nại l m cho qu trình iải qu ết vụ n bị kéo d i Đến ngày 31/7/2020 Tòa n ra Thôn b o mở lại PT số 1199/T -TA v ấn đình thời ian xét xử v o lúc 13 iờ 30’ n 20/8/2020 Đến n xét xử n u ên đơn bị đơn vắn mặt T a n ra T ho n PT số 97/2020/QĐST-DS ngày 20/8/2020 và ấn định lại n xét xử l n 10/9/2020 Đến n xét xử n u ên đơn có đơn xin xét xử vắn mặt bị đơn khôn đến tham ia phiên t a Căn cứ theo qu định tại Điều 227 LTTDS đề n hị HĐXX xem xét xét xử vắn mặt c c đươn sự
2. Về quan điểm giải quyết vụ án:
N u ên đơn khởi kiện êu cầu bị đơn N u ễn Văn Hưn NLQ N u ễn Thị Lan N u ễn Văn Cẩn N u ễn Văn Huệ phải iao trả t i sản cho n u ên đơn l qu ền sử dụn đất thuộc c c thửa 05 tờ bản đồ số 23; thửa 13 tờ bản đồ số 23 v thửa 45a tờ bản đồ số 24 có tổn diện tích 764 2m 2 ; êu cầu trả i trị theo gi HĐ đã định l 4 000 000đ/m Phần tiền iải phón mặt bằn v c c phần đất kh c NĐ khôn tranh chấp ị đơn do b N u ễn Thị Lan đại diện theo ủ qu ền khôn đồn ý trả theo êu cầu của n u ên đơn
Qua xem xét c c chứn cứ t i liệu có tron hồ sơ thấ rằn n uồn ốc đất tranh chấp l của ôn N u ễn Văn Có ởi lẽ như nội dun tại CV trả lời số 1262/VPĐK – TTLT ngày 15/10/2018 của Văn ph n đăn ký đất đai v/v cun cấp t i liệu chứn cứ theo QĐ số 39/2018/QĐ-CCTLCC của TAND Tp ến Tre thì “…1 Trước năm 1975 c c thửa đất số 13 tờ bản đồ số 23 v thửa đất số 45 tờ bản đồ số 24 phườn 7 Tp ến Tre liên quan đến lô số 26 tờ bản đồ số 5 thuộc bằn kho n số 854 tại Villa e de An Hoi tỉnh ến Tre do ôn N u ễn Văn Có đứn tên chủ sử dụn N uồn ốc đất từ ôn N u ễn Văn N a v vợ l bà N u ễn Thị Mọi b n đứt cho ôn N u ễn Văn Có v o năm 1926” - BL: 1168, kèm theo công văn trả lời số 1262 n l bằn kho n đất số 854 tại Villa e de An Hoi cùn c c iấ tờ có liên quan đến việc chu ển nhượn đất giữa ôn N u ễn Văn Có với ôn N u ễn Văn N a vợ l N u ễn Thị Mọi – BL: 1182 Nội dun trả lời trên phù hợp với lời trình b của n u ên đơn N u ễn Văn T n về việc n uồn ốc phần đất tranh chấp l của ôn nội ôn T n là ông N u ễn Văn Có chết năm 1967 để lại cho n ười con trai du nhất l ôn N u ễn Văn Hóa (cha ruột của ôn T n) Năm 1945 ôn Hóa tham ia c ch mạn đến năm 1954 thì ôn Hóa tập kết ra bắc v có vợ tại tỉnh Thanh Hóa ôn Hóa có 4 n ười con 2 trai 2 i Khi ôn nội ôn chết thì phần đất khoản 2 côn của ôn nội ôn do n ười em b con cô cậu ruột l b N u ễn Thị Mẹo iữ iùm b Mẹo có cho ôn ả Thử thuê canh t c v dùn tiền thuê n để l m iỗ cún ôn nội ôn l ôn N u ễn Văn Có Năm 1992 b Mẹo chết nên phần đất trên iao lại cho con l ôn Lê Văn Nữ trôn coi quản lý Sau đó ôn N u ễn Văn Tam (chồn b N u ễn Thị N n cha của ôn N u ễn Văn Hưn b N u ễn Thị Lan ôn N u ễn Văn Huệ ôn N u ễn Văn Cẩn) l anh em chú b c ruột với cha ôn đi tập kết về có đến tìm ặp ôn ả Thử để hỏi xin cất nhờ nh trên một phần đất của ôn nội ôn chết để lại Ôn Tam b N n vô ở sau đó chiếm đất của ôn nội ôn chết để lại Trước đ anh của ông Tân là ông N u ễn Văn Giao có đến tìm ặp b N n để hỏi xin lại đất nhưn b N n khôn đồn ý sự việc đã được U ND phườn 7 iải qu ết v b N n đồn ý cắt cho ôn Giao 30m 2 đất đìa để cất nh ở Tu nhiên do lúc đo điều kiện kinh tế khó khăn chỗ ở nhỏ khôn đủ để ôn Giao rước mẹ v c c em v o sinh sốn nên ôn Giao đã b n cho b Lan 30m 2 đất n với i 2 500 000đ v ôn Giao bỏ địa phươn đi xứ kh c Lời trình b của ôn T n được c c nh n chứn l ôn Lê Văn Nữ b Lê Thị Kiên (l con của b N u ễn Thị Mẹo- n ười iữ đất dùm cho ôn Có) x c nhận “biết phần đất b N n đan sử dụn l đất của ôn N u ễn Văn Có thời ian trước đó ôn Có chạ xe lôi đạp d nh dụm mua được miến đất của ôn T m N a ôn Có chỉ sanh được 1 n ười con du nhất l ôn N u ễn Văn Hóa Khi chiến tranh ôn Hóa tập kết ra bắc hồi năm 1954 ôn Hóa có vợ v 4 n ười con sốn n o i bắc Khi h a bình ôn Tam về cho tôi biết ôn Hóa đã h sinh để lại vợ v 4 n ười con “ – BL: 118; 508-512; 513-515; 516-516c; 911-913 N o i ra tại b o c o x c minh n 06/9/2001 của U ND phườn 7 –c n bộ có trực tiếp đến tại nh của ôn Trần Văn Thử (ôn Thử l n ười mướn đất của ôn Có) để x c minh “n u ên phần đất l của ôn N u ễn Văn Có khoản 1 700m 2 ôn Có chết khoản năm 1975 b N u ễn Thị Mẹo là n ười b con bạn dì ruột với ôn Có tiếp tục quản lý sử dụn Sau đó b Mẹo có cho ông Trần Văn Thử v vợ l b Phạm Thị S u mướn (b S u l ch u vợ ông Có – kêu vợ ôn Có l dì ruột) Đến năm 1977 ôn N u ễn Văn Tam l n ười tập kết từ miền ắc về v tự ý lấ lại phần đất m ôn Thử v b S u mướn của b Mẹo chưa mãn hạn với lý do ông Tam là cháu kêu ông Có là chú ruột Ôn Thử có ửi đơn đến U ND xã Mỹ Hóa (na l U ND phườn 7) thời ôn Lê Thanh Phon l m chủ tịch U ND xã Mỹ Hóa v cũn có ửi đơn đến Nôn hội Thị xã ến Tre xin iải qu ết việc mướn đất chưa mãn hạn bị ôn N u ễn Văn Tam đến tự ý lấ lại tự xưn l ch u của ôn N u ễn Văn Có…” - BL: 505 cũn như tại CV 32/CV-UB n 13/9/2001 của U ND phườn 7 trả lời ôn N u ễn Văn T n “…căn cứ nội dun đơn tranh chấp đ i lại đất của ôn với b N u ễn Thị N n U ND phườn 7 – TX ến Tre xin trả lời ôn như sau: n u ên ôn N u ễn Văn Qu (Hóa) l con của ôn N u ễn Văn Có trước đ cư trú tại khóm 1 phườn 7 n na Năm 1954 ôn Qu (Hóa) tập kết ra bắc khi tập kết ôn Qu (Hóa) c n độc th n khôn có nh cửa đất đai tại nơi cư trú. Ông N u ễn Văn Có chết năm 1970 n ười em b con bạn dì ruột với ôn Có l b N u ễn Thị Mẹo (na đã chết) iữa đất của ôn Có v sau đó cho ôn Trần Văn Thử ở khóm 1 phườn 7 Thị xã ến Tre n na mướn đến năm 1978 hết hạn Năm 1977 ôn N u ễn Văn Tam l ch u ruột kêu ôn Có l chú ruột tập kết từ miền ắc về tranh chấp đ i lại phần đất của ôn Thử mướn…”– BL: 504 Qu trình iải qu ết tại Cơ quan Thanh tra Thị xã ến Tre trước đ v o năm 2001 2002 thì khi l m việc với ôn Lê Văn Nữ (con b Mẹo) ôn Nữ cũn trình b n uồn ốc đất l của ôn N u ễn Văn Có khi ôn Có chết thì mẹ ôn l b N u ễn Thị Mẹo (b con bạn dì ruột với ôn Có) nhận iữ đất dùm cho ôn Có đến khi n o ôn Hóa về thì iao trả lại – BL: 184; 186 Sự việc tranh chấp iữa ôn T n v ia đình ôn Hưn đã diễn ra rất nhiều năm qua nhiều lần h a iải tại địa phươn tại Cơ quan Thanh tra thị xã nhưn khôn th nh ị đơn l ôn Hưn b Lan cho rằn đất tranh chấp m ia đình b đan quản lý sử dụn l được nh nước cấp nhưn tại tờ tườn thuật n 19/10/2001 ôn N u ễn Văn Hưn có trình b “…cha tôi tập kết miền ắc ặp mẹ tôi ia đình tôi có 4 anh em Đến năm 1975 cha mẹ tôi về nam lúc đó anh em tôi c n nhỏ…Cha mẹ chún tôi về ở nh b nội l b N u ễn Thị Tích ĐKTT tại 178B, khóm 2 phườn 7 Thị xã ến Tre Đến năm 1977 cha tôi ửi đơn đến chính qu ền xã Mỹ Hóa (na l phườn 7) xin lại phần đất của chú ruột cha tôi (là ông của chún tôi) đã chết l ôn N u ễn Văn Có do ôn Trần Văn Thử quản lý sử dụn Xã Mỹ Hóa lúc đó do ôn Lê Thanh Phon l m chủ tịch iải qu ết ôn Thử iao đất lại cho cha tôi nhưn ôn Thử khôn đồn ý iao lại Cha tôi ửi đơn tiếp đến nôn hội thị xã ến Tre lúc bấ iờ do ôn Chín Oanh (ở xã Mỹ Thạnh An) l m trưởn ban cùn iải qu ết iao đất cho cha tôi Do đó đến năm 1978 ôn Thử iao đất cho cha tôi sử dụn đến na Năm 1985 mẹ tôi b n đi phần đất s t mé lộ v sau đó dời v o tron cất lại nh kh c Năm 1994 có ông N u ễn Văn T n ở miền ắc v o đến xưn l ch u nội của ôn N u ễn Văn Có và sau khi nhìn nhận b con được mẹ tôi x c nhận…” – L: 200 Nhưn sau đó thì ôn Hưn tha đổi lời khai cho rằn đất tranh chấp l của nh nước cấp cho ia đình ôn Theo nội dun của CV 113/TNMT-VPĐK n 21/6/2011 của Ph n t i n u ên v môi trườn về việc phúc đ p côn văn số 2598/2011/CV-TA n 23/5/2011 của T a n ND Tp ến Tre “…Được sự chỉ đạo của Ủ ban nh n d n Tp ến Tre sau khi kiểm tra hồ sơ lưu tại cơ quan, P. TN&MT Tp ến Tre khôn tìm thấ hồ sơ iao đất v o năm 1977 đến năm 1979 có liên quan đến việc iao đất cho ôn N u ễn Văn Tam v b N u ễn Thị N n ở phườn 7 Tp ến Tre…”– BL: 984 Hơn nữa từ khi ia đình ôn Tam b N n v o quản lý đất năm 1978 cho đến na thì phía ia đình bị đơn vẫn chưa được thừa nhận qu ền sở hữu theo quy định của ph p luật về luật đất đai Như vậ có cơ sở để x c định n uồn ốc đất tranh chấp trên l của ôn N u ễn Văn Có ôn Có chỉ có 1 n ười con trai ôn Có l ôn N u ễn Văn Hóa Ôn Có chết năm 1967 nên phần đất trên do con trai l ôn Hóa đươn nhiên thừa hưởn Tu nhiên do điều kiện chiến tranh ôn Hóa đi tập kết nên khôn thể tiếp nhận thừa hưởn cũn như quản lý sử dụn khối t i sản trên Ôn Hóa có 1 vợ v 4 n ười con Ôn Hóa chết nên vợ v con của ôn Hóa l n ười thừa kế đối với phần t i sản trên v hiện na ôn T n l n ười chiếm hữu hợp ph p đối với t i sản l qu ền sử dụn đất của ôn nội ôn l ôn N u ễn Văn Có Vì thế ông N u ễn Văn T n (l con của ôn Hóa) đứn ra đại diện cho ia đình êu cầu phía ia đình ôn N u ễn Văn Tam b N u ễn Thị N n (na do b N u ễn Thị Lan – con đại diện ia đình) phải trả lại t i sản l qu ền sử dụn đất qua đo đạc hiện tại c n lại l c c thửa 05 tờ bản đồ số 23; thửa 13 tờ bản đồ số 23 v thửa 45a tờ bản đồ số 24 có tổn diện tích 764 2m 2 ; êu cầu trả i trị theo i HĐ đã định l 4 000 000đ/m 2 Phía ôn T n đồn ý trừ đi 30m 2 mà trước đ ôn Giao đã b n cho b Lan chỉ êu cầu phía b Lan ôn Hưn ôn Cẩn ôn Huệ phải iao trả bằn i trị đối với phần diện tích 734m 2 – BL: 1155-1156 Thấ rằn mặc dù t i sản trên được x c định l của phía ia đình n u ên đơn nhưn do bị đơn đã chiếm hữu một thời ian d i bị đơn đã sinh sốn ổn định x cất nh ở kiên cố v cũn đã chia đất cắt b n cho một số n ười kh c nên thấ êu cầu trả bằn i trị của ôn T n l có cơ sở để chấp nhận Điều 265 LDS 2005 qu định “Chủ sở hữu n ười chiếm hữu hợp ph p có qu ền êu cầu n ười chiếm hữu n ười sử dụn t i sản n ười được lợi về t i sản khôn có căn cứ ph p luật đối với t i sản thuộc qu ền sở hữu hoặc qu ền chiếm hữu hợp ph p phải trả lại t i sản đó” Tron trườn hợp n
ia đình bị đơn khôn phải l n ười chiếm hữu n a tình côn khai liên tục theo qu định tại khoản 1 Điều 247 LDS 2005 về x c lập qu ền sở hữu theo thời hiệu ởi lẽ việc tranh chấp iữa c c th nh viên ia đình bên ôn T n với c c th nhviên tron ia đình ôn Hưn đã ph t sinh từ năm 1997 cho đến na (x c nhận của các ông Trươn Hùn Mạnh – n u ên Chủ tịch U ND phườn 7 – BL: 1037-1038 v của ôn Lê Văn Đấu – n u ên C Tư ph p phườn 7 – BL: 1039-1040). Trước đó theo tờ x c nhận của ôn N u ễn Văn Thử thì năm 1978 khi ôn Tam v o lấ đất thì ôn cũn có l m đơn ửi chính qu ền địa phươn êu cầu iải qu ết chính qu ền có h a iải 1 lần nhưn khôn th nh sau đó thì ôn Thử tự ý bỏ cuộc v ôn Tam v o quản lý sử dụn luôn thửa đất do ôn Có chết để lại – BL: 14; 23; 29; 32-33 Vì vậ khôn có cơ sở để cho rằn bị đơn chiếm hữu t i trên n a tình để côn nhận t i sản trên cho bị đơn được Tu nhiên xét về qu trình sử dụn đất của phía bị đơn thấ rằn bị đơn đã v o quản lý sử dụn đất từ năm 1978 Tron qu trình sử dụn trước đ theo lời khai của đươn sự l đất vườn tạp qu trình sử dụn bị đơn cũn đã cải tạo x dựn nh cửa kiên cố Do đó n hĩ nên chấp nhận một phần êu cầu của n u ên đơn về việc buộc bị đơn phải iao trả một phần i trị nh v đất cho n u ên đơn theo kết quả hôi đồn định i thốn nhất qu ết định tại biên bản định i của T a n ; cụ thể 4 000 000đ/m 2 x 734m 2 = 2 936 000 000đ; tính theo tỷ lệ 60-40 thì bên bị đơn phải ho n trả lại cho n u ên đơn số tiền 1 174 400 000đ
Nhận thấ êu cầu đ i t i sản l qu ền sử dụn đất của ôn N u ễn Văn T n có căn cứ để chấp nhận một phần
* Căn cứ v o hồ sơ đo đạc n 19/6/2018 thấ rằn đất tranh chấp ồm các thửa 5 tờ bản đồ số 23; thửa 13 tờ bản đồ số 23; thửa 14A tờ bản đồ số 23; thửa 45A 45 tờ bản đồ số 24; thửa 44A thửa 47A cùn tờ bản đồ số 24 v thửa 1A tờ bản đồ số 29 – BL: 1119- 1120 Tron đó thửa 5 tờ bản đồ số 23 v thửa 13 tờ bản đồ số 23 chủ sử dụn l b Phan Kim U ên Phan Thị Lộc (con ch u b Phan Thị Đầm – b Đầm l n ười mua đất của ôn Hưn (ôn Hưn l con b N n)) Tron hồ sơ n u ên đơn có êu cầu phải đưa nhữn n ười n v o tham ia tố tụn với tư c ch l n ười có qu ền lợi v n hĩa vụ liên quan Tuy nhiên do đã x c định t i sản trên l của ôn nội n u ên đơn chết để lại v bị đơn đan l n ười chiếm hữu khôn có căn cứ ph p luật đối với t i sản n Hơn nữa n u ên đơn êu cầu bị đơn trả qu ền sử dụn đất bằn i trị nên thấ khôn cần thiết phải đưa nhữn n ười đã nhận chu ển nhượn qu ền sử dụn đất từ ôn Hưn v o tham ia tố tụn Cùn với lý do trên thấ việc n u ên đơn êu cầu đưa U ND tỉnh v o tham ia tố tụn vì U ND tỉnh ến Tre đã cấp GCN QSD đất cho ôn Hưn v o năm 2001 (thời điểm ph t sinh tranh chấp) l khôn cần thiết Vì hiện na n u ên đơn chỉ êu cầu trả i trị khôn êu cầu trả đất Nếu n u ên đơn có êu cầu xem xét hủ GCN QSD đất đã cấp cho ôn Hưn v cho rằn đó thuộc thẩm qu ền cấp tỉnh thì n u ên đơn có qu ền êu cầu rút đơn khởi kiện v nộp hồ sơ khởi kiện đến T a n ND tỉnh ến Tre Đối với c c êu cầu n u ên đơn nêu tron đơn xin tha đổi nội dun khởi kiện n 19/3/2020 thấ rằn theo qu định tại Điều 244 LTTDS c c êu cầu n vượt quá yêu cầu khởi kiện ban đầu nên đề n hị HĐXX khôn xem xét chấp nhận Do c c nội dun êu cầu khởi kiện n u ên đơn nêu tron đơn n 19/3/2020 có nội dun tranh chấp ho n to n kh c với nội dun vụ n n nên khi cần thiết có thể t ch th nh một vụ kiện kh c để iải qu ết
ởi c c lẽ trên đề n hị HĐXX:
Căn cứ c c Điều 247 256 LDS 2005:
Chấp nhận 1 phần êu cầu khởi kiện của n u ên đơn N u ễn Văn T n về việc êu cầu T a n iải qu ết buộc bị đơn l ôn N u ễn Văn Hưn NLQ l b N u ễn Thị Lan N u ễn Văn Cẩn N u ễn Văn Huệ phải iao trả t i sản l qu ền sử dụn đất thuộc c c thửa thửa 05 tờ bản đồ số 23; thửa 13 tờ bản đồ số 23 v thửa 45a tờ bản đồ số 24 có tổn diện tích 764 2m 2 ; êu cầu ôn Hưn b Lan ôn Cẩn ôn Huệ trả bằn i trị l 1 174 400 000đ theo i HĐ đã định TH NH V ÊN H ĐỒN ÉT Ử THẨM H N – CHỦ TỌ H ÊN T Trần Văn Hổ
Lý Thị Kim Ngân
Nguyễn uy hong N i nhận:
| - TAND tỉnh ến Tre (P KTNV); - VKSND TP ến Tre T ến Tre; - Chi cục THADS TP ến Tre T ến Tre; - C c đươn sự; - Lưu hồ sơ vụ n; VP | TM. H ĐỒN ÉT Ử SƠ THẨM THẨM H N – CHỦ TỌ H ÊN T Nguyễn uy hong |