vanban.org

Bản án 12

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số…"
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

/2021/HS-ST.
-02-2021.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vương Hoàng Phúc.

.

Thư ký phiên tòa: Ông Dương Khởi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa:

Ông P

, kiểm sát viên.

23

02 năm 2021

26/2021

-

19

g 01 năm 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2021/QĐXXST - HS, ngày 01 tháng 02 năm 2021

, sinh

,

ỉnh Trà Vinh.

Nơi cư trú: ấp TM, xã TH, huyệ

.

làm thuê

7/12; d

inh; giới tính: Nam; t

không; q

; vợ:

; anh chị em ruột có 02 người; lớn nhất sinh 2005, nhỏ nhất sinh năm 2008

;

nhân thân: tốt. Bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú kể từ ngày 04/11/2020

, bị

-

:

Anh

, sinh năm 2002 (có mặt).

Nơi ĐKHK: ấp CD, xã TM, huyệ

- Người có nghĩa vụ và quyền lợi liên quan:

Anh

, sinh năm 1978 (có mặt).

Anh Lê Văn Q, sinh năm 2002

.

Nơi cư trú:

ấp CD, xã TM, huyệ

- Em

, sinh

.

(cha em Q), m .

Nơi cư trú:

-Người làm chứng:

Đ, sinh năm 2002

.

Nơi cư trú: ấp NH, xã NH, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Q

L

Q

Lê Văn Q

ấp CD, xã TM, huyệ

Q

L Q

Q

Q

khi Q, L

Q

Q

Q

ấp CD, xã TM, huyệ c

Q

ấp NH, xã NH, huyện TC, tỉnh Trà Vinh

Q

L

C

L đi ra xe mô t

Q

Q

L

Q

nên Q

Q

Q

L Đ

Q

đi

Q

L

Q

C, nên L ghen tuông, L

Q

Q

.

L đi

Q nhưng khôn

L đi ra sân kêu C

Q

L

C

L

Q

Q

Q

C

L

C

L

C, L

C. Khi L

, L

L

C

y ra C

–

đến ngày 10/8/2020 thì xuất viện.

Tại cơ quan điều tra bị cáo L đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình.

Tại bản kết luận giám định pháp y về thương tích số: 118/2020/TgT ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Trung tâm Pháp y - Sở y tế Trà Vinh kết luận:

Dấu

chính qua giám định:

Tỷ lệ 13%; Sẹo

Tỷ lệ 01%.

Kết luận: Căn cứ Thông tư số: 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019, của Bộ trưởng Bộ y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm giám định của nạn nhân

là 14%, theo nguyên tắc cộng

tại thông tư.

Cơ chế hình thành vết thương

: do ngoại lực tác động trực tiếp; vật gây ra thương tích là vật cứng có cạnh sắc,

hướng từ

con dao

.

Về vật chứng: Ngay sau khi xảy ra sự việc, Công an xã TM, huy

T

L

01

Về trách nhiệm dân sự: Do bị hại

, và người

liên quan anh

không yêu cầu bồi thường thiệt hại.

06

-

18/01/2021

o

Cố ý gây thương tích

ểm đ, K

2

4

năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

ị cáo

thừa nhận nội dung bản cáo trạng xác định hành vi phạm tội của bị cáo là đúng, bị cáo không bổ sung gì thêm nội dung bản cáo trạng.

Tại phiên tòa hôm nay bị hại

không có yêu cầu bị cáo Văn L bồi thường tiền chi phí thuốc men

và tiền

, anh

không yêu cầu

L bồi thường tiền ngày công lao động nuôi bệnh.

t

Cố ý gây thương tích

ẹ, như thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, đây là lần đầu phạm tội, và

.

ểm đ, khoản 2 Điều 134; Điều 38; điểm s,

Khoản 2 Điều 51

của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo

phạm tội “Cố ý gây thương tích”, xử phạt bị cáo L từ 02 năm đến 02 năm

tù. Thời hạn phạt tù được tính từ ngày

bị cáo chấp hành án.

Về vật chứng: áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Đề nghị tịch thu tiêu hủy 01

Trách nhiệm dân sự: tại phiên tòa hôm nay bị hại anh

không yêu cầu bị cáo

bồi thường tiền thuốc, và các khoản khác, anh Minh Q không yêu cầu bồi thường ngày công lao động nuôi bệnh xe

.

Về án phí:

326/2016/UBTVQH14

bị cáo

chịu

án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

L

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, bị cáo, người bị hại, người liên quan,

.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an huyện Châu Thành, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo Q định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra ghi lời khai bị cáo đều có

tham gia chứng kiến, người bị hại không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều đúng quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay bị cáo

đã khai nhận hết hành vi phạm tội của mình như nội dung bản cáo trạng đã nêu. Lời nhận tội của bị cáo L phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, và bị hại, phù hợp với các chứng cứ tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án. Cụ thể bị cáo

dùng dao đâm trực tiếp trúng vào

của anh

, gây thương tích cho anh C.

Tại bản kết luận giám định pháp y về thương tích số: 118/TgT, ngày 28/10/2020 của Trung tâm pháp y thuộc Sở y tế tỉnh Trà Vinh kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm giám định anh

là 14%.

, từ đó có đủ cơ sở Q kết bị cáo L phạm tội “Cố ý gây thương tích”, theo quy định điểm đ, Khoản 2, Điều 134 của

năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

ớ

ạm tội của bị cáo L nghiêm trọng, hành vi phạm tội của bị cáo là rất nguy hiểm cho xã hội đã xâm phạm trực tiếp đến sức khỏe của anh

. Hành vi đó đã gây xôn xao dư luận, gây hoang mang trong quần chúng nhân dân và làm ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự an ninh tại đị

y ra vụ án, lẽ ra bị cáo phải biết cách cư xử với

một cách lịch sự tế nhị, nhưng ở đây bị cáo không làm được mà còn hung hăn, ta đây, tỏ ra t nh côn đồ cầm dao

C

gây thương tích cho anh C, mặt dù bị hại C không có chuyện xích mít

gì với bị cáo. Hành vi của bị cáo là

nh côn đồ trái với pháp luật nên cần xử lý thật nghiêm. Cho nên việc đưa bị cáo ra xét xử là cần thiết.

Tuy nhiên khi quyết định hình phạt đối với bị cáo

, cũng cầ

L, tại thời điểm phạm tội bị cáo L

,

biế

ệc làm nào đúng, việc làm nào sai như bao người khác trong xã hội, sau khi bị khởi tố bị cáo L đã khai nhận hết hành vi phạm tội của mình, bị cáo phạm tội thuộc trường hợp nghiêm trọng, bị

,

bị

s, 1

của Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Hội đồng xét xử nghĩ cần lên cho bị cáo

một mức án thật nghiêm, cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian để nhằm giáo dục cho bị cáo, và phòng ngừa răn đe chung cho toàn xã hội.

do

không yêu cầu bồi thường tiền thuốc và

khoản khác, anh

không có yêu cầu bồi thường tiền công nuôi bệnh, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

ứ Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Tịch thu tiêu hủy 01

là tang vật trong vụ án.

hình sự sơ thẩm

tiền án phí hình sự sơ thẩm

ủa pháp luật.

Về quyền kháng cáo: bị cáo, và người bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa

biết có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Về quan điểm của vị kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay truy tố bị cáo

Văn L về tội “Cố ý gây thương tích” là có căn cứ đúng pháp luật, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Cố ý gây thương tích”.

2.

điểm đ, Khoản 2, Điều 134; Điều 38; đ

củ

ửa đổi bổ sung năm 2017.

, 02 (hai) năm

ời hạn phạt tù được tính từ ngày bị cáo L chấp hành án.

3. Về

bị hại anh

, và người liên quan anh

không yêu cầu bồi thường, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4.

căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Tuyên tịch thu tiêu hủy 01 7,7cm

ật trong vụ án.

5.

p dụng Khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;

Ủ

.

ị cáo

tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho bị cáo, ngườ

và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ