- Tranh chấp gì? "Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số…"
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| /2021/HS-ST. -02-2021. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vương Hoàng Phúc.
.
Thư ký phiên tòa: Ông Dương Khởi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa:
Ông P
, kiểm sát viên.
23
02 năm 2021
26/2021
-
19
g 01 năm 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2021/QĐXXST - HS, ngày 01 tháng 02 năm 2021
, sinh
,
ỉnh Trà Vinh.
Nơi cư trú: ấp TM, xã TH, huyệ
.
làm thuê
7/12; d
inh; giới tính: Nam; t
không; q
; vợ:
; anh chị em ruột có 02 người; lớn nhất sinh 2005, nhỏ nhất sinh năm 2008
;
nhân thân: tốt. Bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú kể từ ngày 04/11/2020
, bị
-
:
Anh
, sinh năm 2002 (có mặt).
Nơi ĐKHK: ấp CD, xã TM, huyệ
- Người có nghĩa vụ và quyền lợi liên quan:
Anh
, sinh năm 1978 (có mặt).
Anh Lê Văn Q, sinh năm 2002
.
Nơi cư trú:
ấp CD, xã TM, huyệ
- Em
, sinh
.
(cha em Q), m .
Nơi cư trú:
-Người làm chứng:
Đ, sinh năm 2002
.
Nơi cư trú: ấp NH, xã NH, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Q
L
Q
Lê Văn Q
ấp CD, xã TM, huyệ
Q
L Q
Q
Q
khi Q, L
Q
Q
Q
ấp CD, xã TM, huyệ c
Q
ấp NH, xã NH, huyện TC, tỉnh Trà Vinh
Q
L
C
L đi ra xe mô t
Q
Q
L
Q
nên Q
Q
Q
L Đ
Q
đi
Q
L
Q
C, nên L ghen tuông, L
Q
Q
.
L đi
Q nhưng khôn
L đi ra sân kêu C
Q
L
C
L
Q
Q
Q
C
L
C
L
C, L
C. Khi L
, L
L
C
y ra C
–
đến ngày 10/8/2020 thì xuất viện.
Tại cơ quan điều tra bị cáo L đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình.
Tại bản kết luận giám định pháp y về thương tích số: 118/2020/TgT ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Trung tâm Pháp y - Sở y tế Trà Vinh kết luận:
Dấu
chính qua giám định:
Tỷ lệ 13%; Sẹo
Tỷ lệ 01%.
Kết luận: Căn cứ Thông tư số: 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019, của Bộ trưởng Bộ y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm giám định của nạn nhân
là 14%, theo nguyên tắc cộng
tại thông tư.
Cơ chế hình thành vết thương
: do ngoại lực tác động trực tiếp; vật gây ra thương tích là vật cứng có cạnh sắc,
hướng từ
con dao
.
Về vật chứng: Ngay sau khi xảy ra sự việc, Công an xã TM, huy
T
L
01
Về trách nhiệm dân sự: Do bị hại
, và người
liên quan anh
không yêu cầu bồi thường thiệt hại.
06
-
18/01/2021
o
Cố ý gây thương tích
ểm đ, K
2
4
năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
ị cáo
thừa nhận nội dung bản cáo trạng xác định hành vi phạm tội của bị cáo là đúng, bị cáo không bổ sung gì thêm nội dung bản cáo trạng.
Tại phiên tòa hôm nay bị hại
không có yêu cầu bị cáo Văn L bồi thường tiền chi phí thuốc men
và tiền
, anh
không yêu cầu
L bồi thường tiền ngày công lao động nuôi bệnh.
t
Cố ý gây thương tích
ẹ, như thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, đây là lần đầu phạm tội, và
.
ểm đ, khoản 2 Điều 134; Điều 38; điểm s,
Khoản 2 Điều 51
của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo
phạm tội “Cố ý gây thương tích”, xử phạt bị cáo L từ 02 năm đến 02 năm
tù. Thời hạn phạt tù được tính từ ngày
bị cáo chấp hành án.
Về vật chứng: áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Đề nghị tịch thu tiêu hủy 01
Trách nhiệm dân sự: tại phiên tòa hôm nay bị hại anh
không yêu cầu bị cáo
bồi thường tiền thuốc, và các khoản khác, anh Minh Q không yêu cầu bồi thường ngày công lao động nuôi bệnh xe
.
Về án phí:
bị cáo
chịu
án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
L
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, bị cáo, người bị hại, người liên quan,
.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an huyện Châu Thành, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo Q định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra ghi lời khai bị cáo đều có
tham gia chứng kiến, người bị hại không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều đúng quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay bị cáo
đã khai nhận hết hành vi phạm tội của mình như nội dung bản cáo trạng đã nêu. Lời nhận tội của bị cáo L phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, và bị hại, phù hợp với các chứng cứ tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án. Cụ thể bị cáo
dùng dao đâm trực tiếp trúng vào
của anh
, gây thương tích cho anh C.
Tại bản kết luận giám định pháp y về thương tích số: 118/TgT, ngày 28/10/2020 của Trung tâm pháp y thuộc Sở y tế tỉnh Trà Vinh kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm giám định anh
là 14%.
, từ đó có đủ cơ sở Q kết bị cáo L phạm tội “Cố ý gây thương tích”, theo quy định điểm đ, Khoản 2, Điều 134 của
năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
ớ
ạm tội của bị cáo L nghiêm trọng, hành vi phạm tội của bị cáo là rất nguy hiểm cho xã hội đã xâm phạm trực tiếp đến sức khỏe của anh
. Hành vi đó đã gây xôn xao dư luận, gây hoang mang trong quần chúng nhân dân và làm ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự an ninh tại đị
y ra vụ án, lẽ ra bị cáo phải biết cách cư xử với
một cách lịch sự tế nhị, nhưng ở đây bị cáo không làm được mà còn hung hăn, ta đây, tỏ ra t nh côn đồ cầm dao
C
gây thương tích cho anh C, mặt dù bị hại C không có chuyện xích mít
gì với bị cáo. Hành vi của bị cáo là
nh côn đồ trái với pháp luật nên cần xử lý thật nghiêm. Cho nên việc đưa bị cáo ra xét xử là cần thiết.
Tuy nhiên khi quyết định hình phạt đối với bị cáo
, cũng cầ
L, tại thời điểm phạm tội bị cáo L
,
biế
ệc làm nào đúng, việc làm nào sai như bao người khác trong xã hội, sau khi bị khởi tố bị cáo L đã khai nhận hết hành vi phạm tội của mình, bị cáo phạm tội thuộc trường hợp nghiêm trọng, bị
,
bị
s, 1
của Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Hội đồng xét xử nghĩ cần lên cho bị cáo
một mức án thật nghiêm, cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian để nhằm giáo dục cho bị cáo, và phòng ngừa răn đe chung cho toàn xã hội.
do
không yêu cầu bồi thường tiền thuốc và
khoản khác, anh
không có yêu cầu bồi thường tiền công nuôi bệnh, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
ứ Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.
Tịch thu tiêu hủy 01
là tang vật trong vụ án.
hình sự sơ thẩm
tiền án phí hình sự sơ thẩm
ủa pháp luật.
Về quyền kháng cáo: bị cáo, và người bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa
biết có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Về quan điểm của vị kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay truy tố bị cáo
Văn L về tội “Cố ý gây thương tích” là có căn cứ đúng pháp luật, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Cố ý gây thương tích”.
2.
điểm đ, Khoản 2, Điều 134; Điều 38; đ
củ
ửa đổi bổ sung năm 2017.
, 02 (hai) năm
ời hạn phạt tù được tính từ ngày bị cáo L chấp hành án.
3. Về
bị hại anh
, và người liên quan anh
không yêu cầu bồi thường, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4.
căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.
Tuyên tịch thu tiêu hủy 01 7,7cm
ật trong vụ án.
5.
p dụng Khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;
Ủ
.
ị cáo
tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho bị cáo, ngườ
và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh; - VKSH. Châu Thành; - Công an huyện Châu Thành. - Bị cáo, bị hại và các đ/s; - Cơ quan thi hành án. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Tâm |