vanban.org

Bản án 12/HSPT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 11/12/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/12/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kh ng chấp nhận h ng c o của bị đơn.

Áp dụng hoản 2 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 147; Điều 157, 161, 162,165; hoản 1 Điều 160; đoạn 2 điểm đ hoản 1 Điều 217; Điều 271, 273; của Bộ luật Tố tụng dân sự; c c Điều 166, 221, 321, 579, 580, 583; Điều 357, hoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự; điểm đ hoản 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Án H- C" Tranh chấp quyền sở hữu tài sản""
  • Tòa quyết gì? Kh ng chấp nhận h ng c o của bị đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản n số: 12/2020/DS-PT
Ngày: 11 - 12 -2020
V/v Tranh chấp quyền s hữu tài
sản (Trâu b )

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền

Các Thẩm phán: Bà Trịnh Thị Thiện và ông Hồ Đức Quang

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh Giang - Thư T a n T a n nhân dân t nh Hà T nh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh: Bà Nguyễn Thị Hải Yến

- Kiểm s t viên tham gia phiên t a.

Ngày 11 tháng 12 năm 2020, tại hội trư ng t T a n nhân dân t nh Hà T nh, m phiên t a t phúc th m c ng hai vụ n dân sự thụ l số: 11/2020/TLPT-DS ngày 06 th ng 10 năm 2020 về “Tranh chấp quyền s hữu tài sản (Trâu bò)” theo Quyết định đưa vụ n ra t số 17/2020/QĐ-PT ngày 16 tháng 11 năm 2020 và Th ng b o về việc m lại phiên t a số 27/2020/TB-TA ngày 01/12/2020, giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Dương Đình H, sinh năm 1977 (có mặt)

Địa ch : Th n K, xã L, huyện T, t nh H

2. Bị đơn: Ông Hồ Sỹ C, sinh năm 1951 (có mặt)

Địa ch : Th n Đ, xã T, huyện T, t nh H.

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Ngư i có quyền lợi ngh a vụ liên quan về phía nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1981; Địa ch : Th n K, xã L, huyện T, H (Chị L đã uỷ quyền cho ông H tham gia tố tụng).

+ Ngư i có quyền lợi ngh a vụ liên quan về phía bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1954; Địa ch : Th n Đ, xã T, huyện T, t nh Hà (Bà N đã uỷ quyền cho ông C tham gia tố tụng).

4. Người làm chứng:

+ Ông Trần Hậu H, sinh năm 1978; Địa ch : Th n K, xã L, huyện T, t nh H (có mặt).

+ Ông Trần Hậu H, sinh năm 1974; Địa ch : Th n K, xã L, huyện T, t nh H (có mặt).

+ Anh Hồ Sỹ S, sinh năm 1980; Địa ch : Th n K, xã L, huyện T, t nh H (có mặt).

+ Anh Dương Đình C, sinh năm 1979; Địa ch : T, xã L, huyện T, t nh H (có mặt).

+ Anh Dương Công Q, sinh năm 2002; Địa ch : Thôn K, xã T, huyện T, t nh (có mặt).

+ Anh Hồ Sỹ V, sinh năm 1985; Địa ch : Th n Đồng Sơn, ã T, huyện T, t nh H (có mặt)

+ Ông Nguyễn Phi M, sinh năm 1966; Địa ch : Th n Đ, xã T, huyện T, t nh H(vắng mặt)

- Đại diện UBND ã T, huyện T: Ông Dương Xuân T - Phó chủ tịch UBND xã (có mặt)

- Đại diện UBND ã L, huyện T: Ông Bùi Công T - Phó chủ tịch UBND xã (có mặt)

- Đại diện Trung tâm ứng dụng hoa học ỹ thuật và bảo vệ cây trồng vật nu i huyện T, t nh Hà T nh: Ông Trần Hậu S - Phó gi m đốc (có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/5/2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa nguyên đơn ông Dương Đình H trình bày:

Gia đình ông có 09 con b nu i thả vư n nhà thuộc hu vực Đ Dóc thôn X, xã L, huyện T, t nh H. Hàng ngày, ông hoặc anh Dương Đình C (em trai ông H) thư ng lên m ràn cho b ra tự đi ăn, đến tối lại lùa b vào hoặc b tự vào ràn. Sáng ngày 07/5/2020, ông H là ngư i trực tiếp lùa b ra đi ăn và đến chiều tối h m đó, hi lùa b về, ng H thấy thiếu mất ba con. Ông H có điện thoại hỏi bạn bè ung quanh nhưng h ng ai biết nên đã tổ chức đi tìm b ; Đến hoảng 15 gi ngày 12/5/2020, con trai ng H là Dương C ng Q trong quá trình đi tìm b

ã Tđã tìm thấy ba con b trong một đàn b đang ăn cỏ trên c nh đồng ( h ng rõ tên) ã T. Sau hi hỏi những ngư i đi chăn b ung quanh, biết đó là đàn b của ng Hồ Sỹ C th n Đ, xã T, huyện T, t nh H. Ông Hsau hi th ng b o cho chính quyền ã Lđã cùng anh C sang nhà ng Hồ Sỹ Cđề nghị được nhận lại b bị mất nhưng ng C h ng đồng và gọi điện yêu cầu chính quyền ã T uống làm việc. Qu trình làm việc tại Ban c ng an ã T, hai bên h ng thống nhất được nên ng H làm đơn h i iện yêu cầu ông Ctrả lại cho ông H ba con b bị thất lạc (trong đó có 02 con b mạ và 01 con me đực hoảng 06 th ng tuổi).

Trong quá trình ch cơ quan có th m quyền giải quyết tranh chấp, chính quyền địa phương đã giao cho ông C quản l , chăm sóc số b này thì con b thứ nhất (con màu đỏ bầm) sinh thêm 01 con me c i (th i gian sinh hoảng từ ngày 01 – 10/6/2020) nên ông H bổ sung yêu cầu h i iện buộc ng C phải trải lại 04 con b , trong đó có 2 c n b mạ và 02 con me (01 me đực và 01 me c i).

Tại bản khai ngày 23/6/2020, bị đơn ông Hồ Sỹ C trình bày:

Gia đình ng C có tổng 23 con b nu i thả trong trang trại thuộc Khu bảo tồn K, xã T, huyện T. Qu trình thả b trên núi h ng có ai tr ng coi, th nh thoảng mới lên iểm tra. Đến ngày 18/01AL/2020, ng vào trang trại thăm b thì thấy thiếu mất hai con. Gia đình ng đi tìm mãi đến sang th ng 3AL mới tìm thấy tại vư n rừng thuộc quyền s dụng của anh T óm 14, ã T, huyện T, trong đó có một con b c i đã sinh thêm một con me đực, tổng cộng gia đình ông C tìm thấy 03 con b .

Tại buổi iểm tra giao nộp, tiếp cận, c ng hai chứng cứ và hoà giải ngày 02/7/2020 tại cấp sơ th m, ông C có thay đổi l i hai về nguồn gốc con me đực thứ ba (sinh sau th i điểm mất) là do con b c i thứ hai đẻ ra. Th i gian đẻ vào hoảng 24-27/12/2019 âm lịch; c n con b c i thứ nhất, trong qu trình ng đưa về nu i giữ mới đẻ thêm một con me c i tính đến ngày 02/7/2020 là được hoảng 01 th ng tuổi. Ông Hồ Sỹ C cho rằng 04 con bò này là do bò của ng C đẻ ra, chứ h ng phải của ng H nên ng h ng nhất trí với yêu cầu h i iện của ng Dương Đình H

Tại Bản n dân sự sơ th m số 03/2020/DS-ST ngày 18-8-2020 của T a n nhân dân huyện T, t nh Hà T nh đã căn cứ vào hoản 2 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 147; Điều 157, 161, 162,165; hoản 1 Điều 160; đoạn 2 điểm đ hoản 1 Điều 217; Điều 271, 273; của Bộ luật Tố tụng dân sự; c c Điều 166, 221, 321, 579, 580, 583; Điều 357, hoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự; điểm đ hoản 1 Điều 12, Điều 14; hoản 2 Điều 26, điểm a hoản 2 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về n phí, lệ phí T a n. Tuyên :

1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn. Buộc ng Hồ Sỹ Cvà bà Trần Thị Ng trả lại bốn con b đang tranh chấp (hai con b c i và hai con me) cho ng Dương Đình H và bà Trần Thị L. Đặc điểm bốn con b như sau:

- Con thứ nhất: B mạ, l ng màu vàng nâu, có 06 vú trong đó có 02 vú điếc; 08 răng, phía trước mặt có l ng màu đen, 02 sừng đối ứng dài 4-5 cm, tai phải có 01 lỗ tr n và 01 đư ng r ch theo hướng tai; có 01 o y lưng c ch vai phải 08 cm. Trị gi con b là 16.915.000 đồng.

- Con thứ hai: B mạ, l ng màu vàng nâu, lưng hơi võng, có 04 vú, trên xướng sống có 01 sọc đỏ bầm chạy dọc theo sống lưng từ cổ uống đu i, 02 sừng đối ứng nhau, sừng bên phải dài 06 cm, có 01 o y lưng c ch vị trí ương vai 12 cm, có 06 răng trong đó có hai răng thấp. Trị gi con b là 14.875.000 đồng.

- Con thứ ba: Me đực, l ng màu vàng nhạt, phía vai tr i có 01 vết sẹo dài 06 cm.Trị gi con me là 6.100.000 đồng.

- Con thứ tư: Me c i, l ng màu vàng hoảng 01 th ng tuổi. Trị gi con me là 2.000.000 đồng.

Trư ng hợp ng Hồ Sỹ C và bà Trần Thị Ng làm mất hoặc gây thiệt hại đối với một trong bốn con b nêu trên thì phải đền bù cho ng Dương Đình H, bà Trần Thị L bằng tiền tương ứng với gi trị mỗi con b bị mất hoặc bị thiệt hại theo mức gi của Hội đồng định gi c định.

2. Buộc ng Dương Đình Hg, bà Trần Thị L phải thanh to n cho ng Hồ Sỹ C, bà Trần Thị Nggi trị tiền c ng chăn dắt với số tiền 2.425.000 đồng và ½ gi trị con me c i mới sinh, tương ứng với số tiền 1.000.000 đồng.

Ngoài ra, n sơ th m c n tuyên n phí, chi phí gi m định và quyền h ng c o của c c đương sự theo quy định.

Ngày 27/8/2020, bị đơn ng Hồ Sỹ C kháng cáo toàn bộ bản n sơ th m của T a n nhân dân huyện Tvà ngày 28/8/2020, ng Hồ Sỹ C h ng c o bổ sung yêu cầu cấp phúc th m hủy toàn bộ bản n sơ th m.

Tại phiên t a phúc th m, bị đơn v n giữ nguyên nội dung h ng c o.

Đại diện Viện iểm s t nhân dân t nh Hà T nh sau hi ph t biểu về việc tuân theo ph p luật của Th m ph n, Hội đồng t , Thư phiên t a và c c đương sự đã phân tích đ nh gi c c chứng cứ của vụ n, quyết định của bản n sơ th m, nội dung đơn h ng c o của bị đơn và đề nghị Hội đồng t

p dụng hoản 1 Điều 308 của BLTTDS h ng chấp nhận h ng c o của bị đơn, giữ nguyên Bản n dân sự sơ th m của T a n nhân dân huyện Thạch Hà.

Căn cứ vào c c chứng cứ và tài liệu đã được th m tra tại phiên t a, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ s em t đầy đủ, toàn diện chứng cứ, iến của Kiểm s t viên và c c đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: T a n cấp sơ th m c định đây là vụ n tranh chấp quyền s hữu tài sản và thụ l giải quyết là đúng quy định về quan hệ tranh chấp cũng như th m quyền giải quyết theo quy định tại hoản 2 Điều 26, điểm a, hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

X t nội dung h ng c o của bị đơn.

Về nguồn gốc, đặc điểm tài sản tranh chấp gồm 02 con b mẹ và 02 con me con (trong đó có 01 con me được c định là sinh trong th i gian c c bên có tranh chấp) qua l i hai của c c đương sự và những ngư i làm chứng thấy rằng:

Đối với l i hai của ng Dương Đình H khai vào chiều tối ngày 07/5/2020 sau hi hi lùa b về, ng ph t hiện thiếu 03 con b (trong đó có 02 con b c i và 01 con me đực) nên ng đã tổ chức tìm iếm nhưng h ng tìm được. Đến ngày 12/5/2020 con trai ng Hồng đã tìm thấy 03 con b này trong đàn b của nhà ng Hồ Sỹ Cg. Sau đó ông H đã th ng b o cho chính quyền địa phương ã Lđể đến nhà ng Hồ Sỹ C in lại nhưng h ng được chấp nhận nên ngày 14/5/2020, ng Dương Đình H đã làm đơn trình b o C ng an ã. Đặc điểm số b bị mất, theo ng Dương Đình H trình bày cụ thể như sau: Con thứ nhất là b c i, mua ã T, hi mua đến hi mất đã được 5-6 năm tuổi, l ng phía trước đầu có hơi đen, lỗ tai bên phải có bấm một lỗ tr n và cắt thẳng uống vành tai dài 4-5 cm; có 06 vú, có 01 o y lưng, l ng màu đỏ bầm, lúc bị mất đang mang thai được hoảng 8-9 th ng; Con thứ hai là b c i mua của anh Sự Vân, lúc mua là me c i tơ, l ng màu trắng đỏ, lưng vơi võng, có một o y lưng, có bốn vú, đầu vú hơi nhọn, sau hi mua được 3-4 năm thì đã sinh thêm được 01 con me đực nay đã được 06 th ng tuổi và Con thứ ba là con me đực, do con b c i thứ hai sinh vào tháng 10AL/2019, lưng hơi võng, lông hơi giống b mẹ (màu hơi trắng đỏ), bụng hơi to, bên vai trước ( h ng nhớ cụ thể vai bên nào) có một sẹo mụt rất to ( ích thước h ng rõ).

Về nguyên nhân hình thành lỗ tr n và vết r ch trên tai phải con b c i thứ nhất theo ông Dương Đình H là do ng dùng bấm ghim s ch v gắn với 01 ống im loại đư ng ính hoảng 1,5 đến 02 cm bấm lổ và cắt một đư ng từ lỗ bấm đến viền tai; mục đích bấm lỗ là để đ nh dấu.

Đối với l i hai của ng Hồ Sỹ C cho rằng gia đình ng có 23 con b được nu i thả tại trang trại hu bảo tồn Kẻ Gỗ thuộc ã T. Ngày 11/2/2020 hi lên thăm b ng ph t hiện bị mất 02con b (trong đó 02 con b c i thì có 01 con đang mang thai và hi tìm thấy thì đã sinh 01 con me đực). Đến tháng 3/2020 âm lịch, anh Hồ Sỹ V là con trai ông C đã tìm được 03 con b (trong đó có 02 con b mẹ và 01 con me con) đi cùng thành một đàn, anh V lùa về và th ng b o cho ng Nguyễn Phi M trú cùng th n biết. Đặc điểm số b tìm thấy được ng Hồ Sỹ C miêu tả như sau: Con thứ nhất là b c i, l ng màu vàng đỏ, hoảng 6-7 tuổi, có vết r ch tai bên phải, có 06 vú (trong đó có hai vú giả nhỏ s t với vú trước), hai sừng dài nhọn hoảng 4-5 cm có lệch nhau, mặt màu đen, hi mất đã mang thai nhưng h ng rõ mấy th ng; Con thứ hai là bò cái, lông màu v ng trắng, hoảng 5-6 tuổi, trên ương sống có sọc đỏ, sừng dài 4-5 cm, có 04 vú. Nguồn gốc hai con b này là do b mạ của nhà ng Ch ng đẻ ra nhưng hiện nay b mạ quá già nên ông C đã b n. Tại th i điểm tìm thấy c n b c i thứ nhất đã sinh thêm 01 con me đực hoảng 05 th ng tuổi; đặc điểm con me mới sinh có l ng màu vàng đỏ, ngoài ra h ng có đặc điểm gì đặc biệt.

Theo ông C về nguyên nhân con b thứ nhất bị r ch tai phải là do qu trình con bò này bị lằng ăn tai, bị lên ổ gi i, con trai ng C dùng lưỡi lam để cạo vết thương, con b bị đau quật mạnh nên bị lưỡi lam rạch làm tai bị đứt một đư ng. Th i điểm bị r ch tai vào hoảng năm 2017.

Đối với l i hai của c c nhân chứng gồm: ng Trần Hậu H, ng Dương Đình C, anh Hồ Sỹ S và anh Trần Hậu H đều hẳng định có biết việc gia đình ông Dương Đình Hmất ba con b gồm hai con b mẹ và 01 con me đực trong đó có một con b c i đang mang thai. Th i điểm ng Hồng hai mất b là hoảng vào đầu mua gặt vụ lúa đ ng uân năm 2020, c n th i gian cụ thể cả bốn ngư i làm chứng đều h ng nhớ. Đặc điểm ba con b bị mất theo trình bày của anh Hồ Sỹ S, Dương Đình C cũng tương ứng với đặc điểm ba con b mà ng Dương Đình Hđã nêu trên.

Đối với l i hai của ngư i làm chứng ng Nguyễn Phi M là ngư i được anh Hồ Sỹ V th ng b o về việc gia đình mất b thì cho rằng có nghe anh V bảo mất hai con b c i nhưng đặc điểm c c con b bị mất cụ thể như thế nào thì ông không rõ.

Tại biên bản em t, th m định tại chỗ ngày 03/7/2020 thể hiện đặc điểm 04 con b đang tranh chấp như sau: Con thứ nhất: B mạ, lông màu vàng nâu, phía trước mặt có l ng màu đen (tại th i điểm tranh chấp c c đương sự trình bày con b trên có l ng màu vàng đỏ); có 06 vú trong đó có 02 vú điếc (nhỏ hơn c c vú c n lại); 08 răng, 02 sừng đối ứng dài 4-5 cm, 01 tai phải có 01 lỗ tr n và 01 đư ng r ch theo hướng tai, cạnh lỗ tr n và đư ng r ch đều mịn, sắc cạnh; có 01 o y lưng c ch vai phải 08 cm; con b có ích thước ngang 110cm; ngực 143cm; Con thứ hai: B mạ, l ng màu vàng nâu, lưng hơi võng, có 04 vú, trên ướng sống có 01 sọc đỏ bầm chạy dọc theo sống lưng từ cổ uống đu i, 02 sừng đối ứng nhau, sừng bên phải dài 06 cm, có 01 o y lưng c ch vị trí ương vai 12 cm, 06 răng trong đó có hai răng thấp; ích thước ngang 112cm, ngực 133 cm; Con thứ ba: Me đực, l ng màu vàng nhạt, phía vai tr i có 01 vết sẹo dài 06 cm; ích thướng ngang 100cm, ngực 0,82cm; Con thứ tư: Me c i, l ng màu vàng trắng hoảng 01 th ng tuổi.

Từ l i hai của c c đương sự, nhân chứng và đ nh gi c c tài liệu chứng cứ trong vụ n thấy rằng sự việc nguyên đơn bị mất ba con b là có thực, hi bị mất và hi tìm thấy b , ông Dương Đình Hđều th ng b o với chính quyền địa phương. Quá trình làm việc tại cấp sơ th m cũng như c c l i hai trước đó của nguyên đơn đều có tính thống nhất hi trình bày về th i điểm mất b cũng như c c đặc điểm của c c con b bị mất như về màu l ng, vết sẹo, số vú b , o y lưng, tình trạng mang thai cũng như giới tính của b . Cụ thể đối với con bò cái thứ nhất hi bị mất đang mang thai hoảng 8 đến 9 th ng, tai có một lỗ tr n và cắt thẳng uống dài 4-5cm. Đối với lỗ tr n này ng H hai là do ng bấm lỗ đ nh dấu b bằng c ch dùng ghim có gắn một đoạn ống im loại đư ng ính 1,5cm-2cm để bấm lỗ tr n,sau đó dùng o cắt một đư ng thẳng từ lỗ đã bấm đến viền tai; đố với con me đực thứ ba thì trên vai trước có một vết sẹo mụt. Như vậy, đặc điểm của số b bị mất được nguyên đơn phản nh phù hợp với l i hai của ngư i làm chứng, phù hợp với biên bản th m định.

Đối với bị đơn ng Hồ Sỹ C khi bị mất b nhưng h ng th ng b o với chính quyền địa phương mà ch c c thành viên trong gia đình và một vài ngư i hàng óm biết. Về đặc điểm nhận dạng số b , l i hai của ng C không có tính thống nhất, cụ thể tại c ng an ã T, ông C khai con bò lông màu vàng nâu có 05 vú nhưng tại tòa án cấp sơ th m, ng C lại khai là 06 vú và ết quả th m định tại chỗ thể hiện con bò này có 06 vú, trong đó có 02 vú trước nhỏ hơn. Đối với con b c i thứ nhất bị r ch tai bên phải và theo bị đơn trình bày thì nguyên nhân r ch tai do lằng ăn lên ổ gi i, anh Vũ là con trai ng C đã lấy dao lam cạo sạch, b bị đau quật mạnh nên bị vấp lươi dao d n đến r ch tai. Ngoài ra, đặc điểm của con me đực là có vết sẹo trên vai (Kết quả th m định trên vai trái con me đực có một vết sọ dài 06cm) nhưng đặc điểm này h ng được ng Ch ng phản ánh. Hơn nữa, đối với vết r ch trên tai phải con b c i thứ nhất, t a n cấp sơ th m cũng đã hỏi iến cơ quan chuyên m n thú y và được biết tai b là bộ phận có lớp biểu bì rất mỏng, chủ yếu là sụn nên việc bị c n trùng cắn gây mưng mủ là rất hó và theo cơ chế hình thành vết thương thì lỗ tr n tai b như trên nhiều hả năng là do được chủ động bấm lỗ và cắt tai chứ h ng phải do bị bị c n trùng cắn hay mụt nhọt như bị đơn trình bày.

Tại Kết luận số 17/PTNTĐ-KHCN, ngày 16/7/2020 của Ph ng thí nghiệm trọng điểm c ng nghệ tế bào động vật thuộc Viện chăn nu i, Bộ NN&PTNT Việt Nam hẳng định: M u b có hiệu M1 (tức m u vật của con b c i thứ nhất) có quan hệ huyết thống mẹ con với m u b có hiệu M2 (M2 là con b trong đàn của nguyên đơn và được nguyên đơn hẳng định là có quan hệ huyết thống với con b c i thứ nhất).

Như vậy, việc t a n cấp sơ th m căn cứ vào l i hai của c c đương sự, nhân chứng, ết quả th m định tại chỗ, ết luận gi m định và c c tài liệu chứng cứ h c để hẳng định l i hai nguyên đơn có tính thống nhất và thuyết phục hơn l i hai của bị đơn để từ đó tuyên buộc bị đơn phải trả lại số b cho nguyên đơn là hoàn toàn có căn cứ.

Ngoài ra, trong qu trình giải quyết vụ n, t a n cấp sơ th m đã giải thích cho bị đơn về quyền yêu cầu tính c ng chăn dắt trong trư ng hợp tài sản tranh chấp h ng thuộc quyền s hữu của mình nhưng bị đơn v n hẳng định tài sản tranh chấp thuộc quyền s hữu của gia đình ng và kh ng đưa ra yêu cầu cụ thể đối với c ng chăn dắt. Tuy nhiên, t thấy ng C đã thực hiện tốt việc chăm sóc, nu i dưỡng b ph t triển tốt, đã sinh thêm một con me c i nên cấp sơ th m đã căn cứ c c quy định tại Điều 231, Điều 583 Bộ luật dân sự để tính tiền công chăn dắt cho ng Hồ Sỹ C là phù hợp.

Từ những phân tích trên, t thấy h ng có căn cứ để chấp nhận nội dung h ng c o của Bị đơn. Do đó cần giữ nguyên Bản n dân sự sơ th m của Tòa n nhân dân huyện T, t nh H.

Về n phí: Mặc dù h ng c o của ng Hồ Sỹ C h ng được chấp nhận nhưng t thấy ng là thương binh 4/4 và có đơn in miễn n phí. Vì vậy căn cứ quy định tại đ hoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về n phí, lệ phí T a n, ng Hồ Sỹ Ckhông phải chịu n phí theo quy định ph p luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Kh ng chấp nhận h ng c o của bị đơn. Giữ nguyên Bản n dân sự sơ th m số 03/2020/DSST ngày 18-8-2020 của T a n nhân dân huyện T, t nh Hà T nh.

Áp dụng hoản 2 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 147; Điều 157, 161, 162,165; hoản 1 Điều 160; đoạn 2 điểm đ hoản 1 Điều 217; Điều 271, 273; của Bộ luật Tố tụng dân sự; c c Điều 166, 221, 321, 579, 580, 583; Điều 357, hoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự; điểm đ hoản 1 Điều 12, Điều 14; hoản 2 Điều 26, điểm a hoản 2 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về n phí, lệ phí T a n. Tuyên :

1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn. Buộc ng Hồ Sỹ C và bà Trần Thị Ng trả lại bốn con b đang tranh chấp (hai con b c i và hai con me) cho ng Dương Đình H và bà Trần Thị L. Đặc điểm bốn con b như sau:

- Con thứ nhất: B mạ, l ng màu vàng nâu, có 06 vú trong đó có 02 vú điếc; 08 răng, phía trước mặt có l ng màu đen, 02 sừng đối ứng dài 4-5 cm, tai phải có 01 lỗ tr n và 01 đư ng r ch theo hướng tai; có 01 o y lưng c ch vai phải 08 cm. Trị gi con b là 16.915.000 đồng.

- Con thứ hai: B mạ, l ng màu vàng nâu, lưng hơi võng, có 04 vú, trên ướng sống có 01 sọc đỏ bầm chạy dọc theo sống lưng từ cổ uống đu i, 02 sừng đối ứng nhau, sừng bên phải dài 06 cm, có 01 o y lưng c ch vị trí ương vai 12 cm, có 06 răng trong đó có hai răng thấp. Trị gi con b là 14.875.000 đồng.

- Con thứ ba: Me đực, l ng màu vàng nhạt, phía vai tr i có 01 vết sẹo dài 06 cm.Trị gi con me là 6.100.000 đồng.

- Con thứ tư: Me c i, l ng màu vàng hoảng 01 th ng tuổi. Trị gi con me là 2.000.000 đồng.

Trư ng hợp ng Hồ Sỹ Ch và bà Trần Thị Nglàm mất hoặc gây thiệt hại đối với một trong bốn con b nêu trên thì phải đền bù cho ng Dương Đình H, bà Trần Thị L bằng tiền tương ứng với gi trị mỗi con b bị mất hoặc bị thiệt hại theo mức gi của Hội đồng định gi c định.

2. Buộc ng Dương Đình H, bà Trần Thị L phải thanh to n cho ng Hồ Sỹ C, bà Trần Thị Ng gi trị tiền c ng chăn dắt với số tiền 2.425.000 đồng và ½ gi trị con me c i mới sinh, tương ứng với số tiền 1.000.000 đồng.

3. Về chi phí gi m định: Buộc ng Hồ Sỹ C và bà Trần Thị N có ngh a vụ phải hoàn trả cho ng Dương Đình H, bà Trần Thị L chi phí gi m định là 7.500.000 đồng.

Đối trừ ngh a vụ buộc ng Hồ Sỹ C và bà Trần Thị Ng có ngh a vụ trả cho ng Dương Đình H, bà Trần Thị L số tiền là 4.075.000 đồng (Bốn triệu h ng trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về n phí: Trả lại cho ng Dương Đình H số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng n phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng n phí, lệ phí Toà n số AA/2016/0003539, ngày 16/6/2020 của Chi cục thi hành n dân sự huyện Thạch Hà, t nh Hà T nh. Miễn toàn bộ n phí dân sự sơ th m, án phí phúc th m cho ng Hồ Sỹ C

Bản n phúc th m có hiệu lực ph p luật ể từ ngày tuyên n.

Cỡ chữ