- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Kiều Thị Bích T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2026/HNGĐ-ST Ngày 02 - 02 - 2026 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thức.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Quang Chính và bà Lê Thị Hường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hán Thị Hồng Đào - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa tham gia phiên toà: Ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 127/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Kiều Thị Bích T - sinh năm 1995 (yêu cầu vắng mặt).
Bị đơn: Ông Não Sinh N - sinh năm 1991 (vắng mặt).
Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã N, tỉnh Khánh Hòa
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 19/8/2025, lời khai trong hồ sơ, nguyên đơn chị Kiều Thị Bích T trình bày: Chị và anh N1 Sinh Nhựt tự nguyện tìm hiểu và tiến đến chung sống, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (nay là xã N, tỉnh Khánh Hòa) số 23 ngày 14/02/2014. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc vì anh N không chăm lo cho vợ con, thường xuyên nhậu nhẹt dẫn đến vợ chồng cãi vã, đánh nhau và không còn nói chuyện tử tế với nhau được nữa. Chị xác định vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu Tòa án sớm giải quyết dứt điểm cho chị được ly hôn anh N.
Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Não Nữ Mỹ L - sinh ngày 21/10/2014 và Não Nữ Ánh Tuyết - sinh ngày 31/10/2016 hiện do chị nuôi dưỡng. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi các con và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn – anh Não Sinh N không chấp hành triệu tập của Tòa án, không có ý kiến và không có lời khai tại hồ sơ.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn không chấp hành triệu tập của Tòa án.
- Về yêu cầu khởi kiện: Căn cứ tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ xác định vợ chồng chị Kiều Thị Bích T xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do anh N nhậu nhẹt, không lo cho vợ con; chị T đã cho cơ hội sửa sai nhưng anh N không thay đổi nên vợ chồng đã tự sống ly thân từ tháng 10/2023 đến nay, không quan tâm nhau; nay chị T yêu cầu ly hôn anh N là phù hợp pháp luật được chấp nhận.
Về con chung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Kiều Thị Bích T được trực tiếp nuôi con. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Chị Kiều Thị Bích T khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn và giải quyết việc nuôi con chung với bị đơn là anh Não Sinh N, trú tại thôn T, xã N, tỉnh Khánh Hòa nên xác định đây là vụ án về Hôn nhân và Gia đình quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; xác định quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật số: 85 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8, tỉnh Khánh Hòa.
. Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Kiều Thị Bích T yêu cầu giải quyết vắng mặt; anh Não Sinh N đã được triệu tập đến phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vụ án theo quy định.
. Về nội dung vụ án:
. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 14/02/2014 của UBND xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (nay là xã N, tỉnh Khánh Hòa) xác định thời điểm đăng ký kết hôn đủ điều kiện theo quy định tại các Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên xác định hôn nhân giữa chị Kiều Thị Bích T và anh Não Sinh N là hôn nhân hợp pháp.
. Về mâu thuẫn: Anh Não Sinh N đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập hợp lệ nên biết việc chị T yêu cầu ly hôn và yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung nhưng không có văn bản nêu ý kiến là tự tước bỏ quyền phản bác của mình được quy định tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự, do đó căn cứ lời khai của chị T và các chứng cứ trong hồ sơ để khẳng định: Vợ chồng chị T đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân xuất phát từ lỗi của anh N hay nhậu nhẹt, không chăm lo vợ con dẫn đến cãi vã, đánh nhau; mặc dù chị T nhiều lần bỏ qua nhưng anh N không sửa sai dẫn đến vợ chồng tự sống ly thân từ tháng 10/2023 đến nay. Điều đó cho thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, không còn khả năng hàn gắn nên chị T yêu cầu giải quyết ly hôn anh N là có căn cứ chấp nhận.
. Về con chung: Căn cứ giấy khai sinh số 425 ngày 30/12/2014 và số 425/2016 ngày 31/10/2016 của UBND xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (nay là xã N, tỉnh Khánh Hòa) và lời khai của chị T xác định: Vợ chồng chị T, anh N có 02 người con chung là Não Nữ Mỹ L - sinh ngày 21/10/2014 và Não Nữ Ánh Tuyết - sinh ngày 31/10/2016 hiện do chị T nuôi dưỡng. Chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với nguyện vọng các con, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện nên không xem xét.
. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ chấp nhận.
. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nguyên đơn chị Kiều Thị Bích T chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật số: 85 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, các Điều 28, 39, 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, các Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Kiều Thị Bích T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Kiều Thị Bích T được ly hôn anh Não Sinh N.
2. Về con chung: Giao chị Kiều Thị Bích T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung là Não Nữ Mỹ L - sinh ngày 21/10/2014 và Não Nữ Ánh Tuyết - sinh ngày 31/10/2016.
Chị Kiều Thị Bích T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh N1 Sinh Nhựt trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Nếu anh N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh N.
Khi có căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. 3. Về án phí: Chị Kiều Thị Bích T chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001936 ngày 09/10/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 8 - Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 8 - Khánh Hòa; - UBND xã Ninh Phước; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Thức |