vanban.org

Bản án 12/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thu H được ly hôn với anh Huỳnh Tân X.

Về con chung: có 01 con chung tên Huỳnh Hiểu M, sinh ngày 05/5/2022. Tiếp tục giao cháu M cho chị Nguyễn Thu H nuôi. Anh Huỳnh Tân X có quyền, nghĩa vụ thăm mom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thu H được ly hôn với anh Huỳnh Tân X.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 12/2026/HNGĐ -ST
Ngày : 27 – 01 – 2026
V/v xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Thanh Liêm

Ông Nguyễn Quốc Thống

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Thành Công – Là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 5

- Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 27 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 175/2025/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm : 1992; Địa chỉ : tổ 5, Phường A, Thành Phố B. Xin vắng mặt

Bị đơn: Anh Huỳnh Tân X, Sinh năm: 1992; Địa chỉ: ấp Trảng Lớn, xã C, tỉnh D. Xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Tại đơn khởi kiện chị Nguyễn Thu H trình bày : chị và anh X kết hôn với nhau vào năm 2022 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh D. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, mục đích hôn nhân không hạnh phúc nên chị xin được ly hôn với anh Xuyên.

Đối với anh X anh xác định vợ chồng có mâu thuẩn như chị H trình bày. Nay chị H xin ly hôn anh đồng ý.

Về con chung: chị H và anh X xác định có 01 con chung tên Huỳnh Hiểu M, sinh ngày 05/5/2022 hiện đang sống với chị H. Khi ly hôn chị H yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng. Anh X đồng ý giao con cho chị Huyền nuôi, không đặt ra việc cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung : chị H và anh X khai không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN :

Về thủ tục tố tụng: chị H và anh X xin được xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo luật định.

Về nội dung tranh chấp được xác định là xin ly hôn. Chị H và anh X kết hôn năm 2022 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh D, hôn nhân có đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Quá trình giải quyết vụ án chị H và anh X xác định vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp, cuộc sống không hạnh phúc, vì vậy chị H xin ly hôn anh đồng ý.

Xét thấy hôn nhân giữa chị H và anh X có nhiều mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và anh X đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị H nên yêu cầu xin ly hôn của chị H là có căn cứ nên được chấp nhận.

Về con chung: có 01 con chung tên Huỳnh Hiểu M, sinh ngày 05/5/2022 hiện đang sống với chị H. Khi ly hôn chị Huyền và anh X thỏa thuận tiếp tục giao con cho chị H nuôi. Xét thấy, việc thỏa thuận của các đương sự là sự tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận. Vì vậy, tiếp tục giao cháu Minh cho chị H nuôi là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con chị H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung : chị H và amh X khai không có.

Án phí hôn nhân và gia đình : chị H phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thu H được ly hôn với anh Huỳnh Tân X.

- Về con chung: có 01 con chung tên Huỳnh Hiểu M, sinh ngày 05/5/2022. Tiếp tục giao cháu M cho chị Nguyễn Thu H nuôi.

Anh Huỳnh Tân X có quyền, nghĩa vụ thăm mom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thu H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung : chị H và anh X khai không có.

2. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm chị H phải chịu 300.000đ, ngày 13/11/2025 chị H đã dự nộp 300.000đ theo lai số 0004542 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được giữ y sung Ngân sách nhà nước.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ